Cách phân biệt vẩy nến với nấm da đầu

Với những biểu hiện tương tự nhau như da đầu bị tổn thương, tróc vảy nhiều mất thẩm mỹ, cảm giác ngứa…Không ít người nhầm lẫn giữa vẩy nến da đầu và nấm da đầu. Do đó, nhiều bệnh nhân bỏ qua việc thăm khám mà tự điều trị chạy chữa tại nhà mà không biết rằng mình đã dùng sai bệnh. Dẫn đến tình trạng bệnh bùng phát nhiều hơn và nặng hơn. Vậy làm thế nào để phân biệt giữa vẩy nến da đầu và nấm da đầu? Có một số đặc điểm đáng lưu ý bên dưới mà iCare Pharma đã tổng hợp trong bài viết sau

nấm da đầu
Bệnh vẩy nến da đầu rất dễ nhầm lẫn với các bệnh da liễu khác

I. Vẩy nến da đầu là gì và những ai dễ bị vẩy nến?

1.1 Khái niệm và hậu quả

Theo bác sĩ Nguyễn Lệ Quyên – trưởng chuyên khoa Da liễu, trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc, bệnh vẩy nến da đầu là một trong những dạng thường gặp nhất ở bệnh nhân vẩy nến. Bệnh xuất hiện là do lỗi của hệ miễn dịch và làm cho các tế bào da tăng sinh trong thời gian ngắn. Từ đó tạo nên các tế bào da chồng chất lên nhau. Vẩy nến da đầu xuất hiện thành từng mảng hoặc lan ra toàn bộ đầu, xuống trán, vành tai hoặc phía sau cổ gáy

Cũng giống như vẩy nến nói chung, bệnh vẩy nến da đầu gây ra rất nhiều triệu chứng khó chịu, phiền toái cho cuộc sống và công việc của người bệnh. Vẩy nến không đơn thuần là bệnh da liễu mà là bệnh có tính hệ thống gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan bộ phận khác nhau trên cơ thể.

Có 65% bệnh nhân vẩy nến có biểu hiện trên da đầu. 40% bệnh nhân gặp biến chứng vẩy nến khớp gây đau đớn, co rút các khớp. Vẩy nến da dầu làm tăng nguy cơ béo phì, rối loạn chuyển hóa, mắc các bệnh về thận, tim mạch, rụng tóc

Chất lượng cuộc sống của người bệnh rất thấp. Nhiều trường hợp bệnh nhân bị mất ngủ, ăn không ngon do triệu chứng vẩy nến da đầu, làm cho hệ miễn dịch bị suy giảm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe. Bên cạnh đó, chi phí điều trị, chất lượng công việc cũng là gánh nặng với nhiều bệnh nhân.

1.2 Những người nào dễ mắc bệnh vẩy nến da đầu?

Bệnh vẩy nến da đầu là một loại bệnh da liễu phổ biến nên đối tượng nào cũng có thể mắc bệnh. Đặc biệt, với những người có ý thức vệ sinh kém, hay bị stress, căng thẳng, hút thuốc lá, tiếp xúc thường xuyên với hóa chất là nhóm dễ mắc bệnh vẩy nến da đầu nhất. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, bệnh có thể lây lan dần xuống dưới làm ảnh hưởng đến da toàn thân.

Về cơ bản, chưa có nguyên nhân thực sự rõ ràng dẫn đến bệnh vẩy nến. Tuy nhiên, có nhiều yếu tố dẫn đến bùng phát bệnh vẩy nến như môi trường ô nhiềm, hệ miễn dịch suy giảm. Ngoài ra còn do ảnh hưởng bởi thời tiết khô hanh

II. Những biểu hiện bệnh vẩy nến da đầu

Ngay từ khi mới khởi phát, bệnh vẩy nến da đầu đã biểu hiện ra bên ngoài các dấu hiệu khá rõ ràng.

2.1 Da đầu bị nổi mảng đỏ

Đây là dấu hiệu bị vẩy nến da đầu xuất hiện đầu tiên. Khi mầm mống của bệnh mới xuất hiện, chúng biểu hiện trên da bằng những mảng tổn thương có màu đỏ, da thô ráp và rất dễ bong tróc.

Khi thấy triệu chứng này, nhiều người lầm tưởng mình chỉ bị viêm da dầu hoặc da đầu bị kích ứng với dầu gội nên chủ quan không đi khám ngay. Hậu quả là bệnh tiến triển ngày càng nặng hơn và gây ra thêm nhiều phiền toái khác.

nấm da đầu
Da đầu bị nổi nhiều mảng đỏ thành vẩy

2.2 Xuất hiện vẩy bạc, trắng trên đầu

Sang đến giai đoạn tiến triển, trên da đầu của người bệnh sẽ xuất hiện nhiều mảng vẩy màu trắng hoặc màu bạc che phủ trên nền da đỏ. Từ những mảng vẩy nhỏ chúng có thể  lan rộng ra xung quanh, lan xuống trán hay ăn ra phía sau tai, gáy và xuống phía dưới cơ thể.

Một số trường hợp bị nặng các mảng vẩy sẽ phát triển ngày càng dày. Chúng cũng có thể hợp nhất thành một mảng vẩy bự bao trùm một khu vực rộng lớn trên da đầu. Triệu chứng vẩy nến da đầu này rất dễ bị nhầm lẫn với chứng nổi gàu thông thường hoặc bệnh nấm da đầu. Nếu tự ý chuẩn đoán tại nhà rất dễ bị nhầm lẫn và điều trị sai cách.

2.3 Có hiện tượng bong gàu

Các mảng vẩy sau một thời gian sẽ tự bong tróc ra ngoài. Nhìn bề ngoài chúng trông chẳng khác nào những mảnh gàu li ti rơi vãi đầy trên tóc hoặc trên vai áo. Điều này khiến cho nhiều bệnh nhân cảm thấy xấu hổ khi tiếp xúc với mọi người, lâu dần cũng ngại đi ra ngoài đường vì sợ người khác trông thấy.

2.4 Da đầu khô, thô ráp, dễ bong tróc

Đây cũng là một trong những dấu hiệu bệnh vẩy nến da đầu mà mọi người thường không chú ý tới. Khi bị vẩy nến da đầu trở nên rất khô, dùng tay sờ vào có cảm giác thô ráp, xù xì. Các mảnh da khô cằn còn rất dễ bị bong tróc, đặc biệt là trong những ngày thời tiết khô hanh hay vào những ngày đông lạnh giá.

Thực tế có rất nhiều nguyên nhân khiến da đầu bị khô và bong tróc như cơ thể bị mất nước, dị ứng thức ăn hay do dùng các sản phẩm chăm sóc tóc không phù hợp… Tuy nhiên bạn cũng không nên loại trừ trường hợp mình bị vẩy nến da đầu, nhất là khi triệu chứng này còn đi kèm theo với các dấu hiệu bất thường kể trên.

2.5 Có cảm giác ngứa đầu

Tình trạng khô da kèm theo những mảng vẩy có thể làm kích ứng da đầu và gây ra những cơn ngứa ngáy râm ran hoặc dữ dội. Nhiều bệnh nhân cảm thấy bất tiện vì cứ phải đưa tay lên cào gãi liên tục.

Có những người gãi tới nỗi rách cả da đầu và chảy máu nhưng vẫn không thỏa mãn được cơn ngứa. Ngược lại hành động này chỉ khiến cho da đầu bị tổn thương, viêm nhiễm, để lại sẹo sau khi phục hồi.

nấm da đầu
Luôn có cảm giác ngứa ngáy khó chịu

2.6 Cảm thấy nóng rát da đầu, chân tóc

Ngoài ra, bệnh vẩy nến còn gây cảm giác nóng rát, đau nhức và bứt rứt ở da đầu, chân tóc. Cảm giác này xuất hiện thường trực khiến cho bệnh nhân khó chịu, ăn ngủ không yên

2.7 Có hiện tượng rụng tóc

Khi mắc căn bệnh này, các nang tóc ở khu vực da bị bệnh dần suy yếu và bị phá vỡ khiến tóc bị rơi rụng dần. Việc cào gãi hoặc dùng lược chải đầu sẽ khiến cho tóc bị rụng nhiều hơn. Tùy theo phạm vi bị tổn thương hay mức độ trầm trọng của bệnh mà tóc sẽ rụng nhiều hay ít. Có những trường hợp bị vẩy nến da đầu nặng tóc rụng đến hói cả một mảng đầu.

III. Cách phân biệt vẩy nến da đầu với gàu, nấm và viêm da

Dựa trên các triệu chứng trên, nếu không được đi thăm khám, chẩn đoán cụ thể sẽ rất dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, nếu xét riêng từng bệnh chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy được những đặc điểm đặc trưng riêng biệt

3.1 Vẩy nến da đầu và gàu

  1. Về nguyên nhân gây bệnh: Trong khi nguồn gốc của bệnh vẩy nến da đầu có liên quan trực tiếp đến sự rối loạn hoạt động của hệ miễn dịch thì chúng ta có thể bị gàu do không gội đầu thường xuyên, thay đổi dầu gội liên tục hoặc để tóc ướt khi đội nón…
  2. Các vẩy gàu thông thường sẽ bám dính trực tiếp vào da đầu một cách rời rạc chứ không xuất hiện dày đặc thành từng mảng dày cộm giống như khi bị vẩy nến.
  3. Da đầu của người bị gàu chỉ khô và ngứa chứ không có hiện tượng tấy đỏ như bệnh nhân bị vẩy nến da đầu
nấm da đầu
Gàu, Vẩy nến da đầu

                                                                                

3.2 Vẩy nến da đầu và nấm da đầu

  • Về nguyên nhân gây bệnh: Tương tự như gàu, nấm da đầu không phải là một căn bệnh tự miễn. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do các chủng nấm Trichophyton, Trichosporon beigeli và Pierdraiahortai gây nên. Chúng sẽ tấn công vào da đầu khi chúng ta thường xuyên để đầu trong tình trạng ẩm ướt, nhiều mồ hôi và dầu nhờn, nguồn nước sinh hoạt không đảm bảo, có ý thức vệ sinh và chăm sóc da đầu kém…
  • Da đầu bị nấm tấn công sẽ bị tổn thương thành mảng rộng kèm theo nhiều hạt gàu nhỏ li ti xuất hiện riêng lẻ hoặc hợp thành từng mảng. Trường hợp bị nấm nặng thì tổn thương còn có thể bị lở loét và mưng mủ do nhiễm khuẩn. Điều này khiến đầu có mùi hôi khó chịu, tóc kém được nuôi dưỡng dần trở nên khô  xơ và bị bết dính. Tham khảo thêm các triệu chứng bệnh nấm da đầu thường gặp bởi biết đâu bạn đang mắc căn bệnh này.
  • Bệnh vẩy nến da đầu không có khả năng lây lan mà chỉ có tính di truyền. Ngược lại, bệnh nấm da đầu có khả năng lây lan nhanh chóng cho người khác nếu dùng chung các đồ dùng cá nhân như khăn lau đầu, gối, nón mũ…
nấm da đầu
Vẩy nến da đầu, nấm da đầu

 

3.3 Vẩy nến da đầu và viêm da dầu

  • Việc tăng tiết bã nhờn trên da đầu chính là điều kiện thuận lợi để các tác nhân gây hại như nấm Malassezia ovale, vi khuẩn P.acnes tấn công da đầu và gây viêm. Điều này có nghĩa là sự khởi phát của bệnh viêm da dầu hoàn toàn không có liên quan đến hệ miễn dịch như trong bệnh vẩy nến da đầu.
  • Bệnh viêm da dầu cũng gây ra những mảng tổn thương hình dát đỏ, có ranh giới rõ ràng, bên trên có thể đóng vẩy hoặc không nhưng khu vực này thường khá ẩm ướt, bết dính do có nhiều dầu nhờn.

Bệnh vẩy nến da đầu không được xếp vào dạng quá nguy hiểm vì nó không gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng. Tuy nhiên việc che giấu các mảng vẩy trên đầu nhằm tránh ánh nhìn soi mói của người khác khiến nhiều người bệnh mệt mỏi, tự ti, chán nản. Do đó người bệnh nên lưu ý cần đi thăm khám sớm tại các cơ sở chuyên khoa da liễu. Bên cạnh đó, bạn cần dùng đúng thuốc, đúng liều lượng và kiên trì thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ để phác đồ điều trị được áp dụng hiệu quả

iCare Pharma tổng hợp

Sự kết hợp hoàn hảo của các loại tinh dầu

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chứng minh công dụng tuyệt vời của các loại tinh dầu. Chúng giúp cải thiện các vấn đề về giấc ngủ, giảm stress cũng như chăm sóc da và tóc một cách tối ưu. Mặt khác, việc kết hợp các loại tinh dầu khác nhau, theo một công thức khoa học, cũng là một phương pháp hiệu quả. Bên dưới là một vài công thức gợi ý thú vị trong việc kết hợp các loại tinh dầu

chiết xuất tinh dầu
Tinh dầu có thể kết hợp với nhau để cho hiệu quả bất ngờ

I. Nguyên tắc kết hợp tinh dầu

1.1 Nên pha trộn các loại tinh dầu thuộc cùng một nhóm với nhau

Các loại tinh dầu được phân loại theo mùi hương như mùi hương gỗ, mùi lá cây, mùi cay nồng, mùi hương hoa, mùi cam quýt,.. Khi kết hợp các loại tinh dầu, bạn chỉ nên pha trộn các loại tinh dầu thuộc cùng một nhóm với nhau mà thôi.

Khi chưa quen các cách kết hợp các loại tinh dầu, bạn có thể chọn tinh dầu thuộc nhóm hương hoa để sáng tạo nên loại tinh dầu của riêng mình. Vì đây là nhóm dễ dàng pha trộn nhất.

1.2 Áp dụng công thức đơn giản: tinh dầu chủ đạo và dầu làm nền

Các loại tinh dầu thường có độ đậm đặc cao. Chính vì vậy, theo lời khuyến cáo từ các chuyên gia, nên pha tinh dầu với dầu nền trước khi sử dụng.

Dầu nền thường được sử dụng là những loại dầu chiết xuất từ các loại hạt, quả, như dầu hạnh nhân, trái bơ, hay dầu oliu, dầu hạt trái nho… Hãy bắt đầu với công thức tỉ lệ 2%. Tinh dầu chủ đạo chiếm 2% trên tổng lượng dầu thành phẩm. Đây là công thức dịu nhẹ nhất có thể sử dụng cho em bé, và bạn có thể tăng tỉ lệ lên đến 10% cho mục đích chữa bệnh

chiết xuất tinh dầu
Dầu nền là chất quan trọng trong phối trộn các loại tinh dầu

1.3 Hiểu rõ công dụng của một số loại tinh dầu thông dụng

Một trong những nguyên tắc nên nhớ trong cách kết hợp các loại tinh dầu là phải xác định được mục đích của mình, bạn mong muốn thành phẩm sáng tạo ra có công dụng như thế nào,… để từ đó lựa chọn được các loại tinh dầu có đặc tình phù hợp cả về công dụng lẫn mùi hương.

Một số loại tinh dầu thường được sử dụng để kết hợp với nhau như:

  1. Tinh dầu hoa hồng: làm dịu, thư giãn, chống suy nhược và ngăn chặn nếp nhăn
  2. Tinh dầu cây trà: khử trùng, gây tê, giảm lượng chất bã nhờn…
  3. Tinh dầu gỗ đàn hương: làm dịu, chống lão hoá và hỗ trợ tim mạch.
  4. Tinh dầu vanilla: cho hương thơm dễ chịu, làm dịu, tạo hung phấn
  5. Tinh dầu sả: thư giản, giảm mệt mỏi, giảm đau, hỗ trợ tiêu hoá
  6. Tinh dầu oải hương: giảm đau, làm dịu, thư giãn, mang lại cảm giác khoan khoái, giảm đau cơ, đau đầu, căng thẳng…
  7. Tinh dầu cam: làm dịu, làm mềm da, cân bằng trạng thái da…
chiết xuất tinh dầu
Nắm rõ đặc tính công dụng của tinh dầu sẽ giúp việc pha trộn được tốt hơn

II. Lưu ý trước khi pha trộn tinh dầu

  • Tinh dầu tuy chiết xuất từ tự nhiên, nhưng vẫn có thể tác động mạnh mẽ lên làn da và có thể gây ra tình trạng kích ứng. Với những người mới sử dụng, hãy chú ý khi thử nghiệm các loại tinh dầu.
  • Không sử dụng tinh dầu trực tiếp lên da, đặc biệt là vết thương hở
  • Với da nhạy cảm, da bị viêm nên tránh kết hợp các loại tinh dầu: đinh hương, gừng, bạc hà, xạ hương…
  • Người huyết áp cao nên tránh dùng: tinh dầu khuynh diệp, hương thảo, xạ hương…
  • Người huyết áp thấp nên tránh dùng: tinh dầu hoa oải hương, kinh giới ô, ngọc lan tây..

III. 5 gợi ý kết hợp tinh dầu một cách sáng tạo

3.1 Infographic công thức phối hợp tinh dầu

5 công thức kết hợp tinh dầu trong infographic dưới đây không chỉ giúp mang tới không khí tươi mới, ấm cúng cho ngôi nhà lúc giao mùa, mà còn giúp cải thiện tâm trạng, chống viêm và tăng sức đề kháng cho cơ thể

chiết xuất tinh dầu
5 mẹo pha trộn các loại tinh dầu tốt cho sức khỏe

Một số lưu ý trong và sau khi sử dụng tinh dầu

– Bảo quản tinh dầu nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh xa tầm tay trẻ em

– Tránh để tinh dầu nguyên chất tiếp xúc với mắt

– Không nên sử dụng tinh dầu nguyên chất cho trẻ dưới 12 tuổi

– Không sử dụng tinh dầu điều trị bệnh thay thế cho chăm sóc y tế cần thiết

– Ngưng sử dụng tinh dầu nếu phát hiện có mùi, màu sắc lạ hoặc khi bị dị ứng xảy ra

– Không dùng quá 4 tuần và tránh dùng hàng ngày để da không bị phụ thuộc. Nếu dùng tinh dầu hỗn hợp có thể dùng liên tiếp trong 3 tháng nhưng không nên dùng quá 6 tháng

Còn rất nhiều cách phối hợp tinh dầu thiên nhiên khác nhau, tuy nhiên đều phải dựa trên tỷ lệ và nguyên tắc an toàn. Hy vọng một vài gợi ý trên sẽ giúp bạn có thêm sự lựa chọn để chăm sóc sức khỏe

iCare Pharma tổng hợp

Nguồn: Health+ và một số tạp chí y tế khác

Công nghệ chiết xuất tinh dầu Ấn Độ

Ngoài việc là một quốc gia đông dân thứ hai thế giới, sản xuất, xuất khẩu dược phẩm, Ấn Độ còn nổi tiếng là Á Quân trong thị trường tinh dầu. Tinh dầu thiên nhiên có nhiều câu chuyện và lịch sử khác nhau, song tinh dầu đã được sử dụng từ lâu ở các nền văn minh cổ đại. Chức năng chính là trị liệu, làm đẹp và phục vụ các nghi lễ từ hàng ngàn năm qua. iCare Pharma sẽ tổng hợp nhiều nghiên cứu và khám phá về lịch sử cũng như công nghệ chiết xuất tinh dầu tại Ấn Độ

I. Lịch sử hình thành

Tinh dầu là một loại chất lỏng được tinh chế từ lá cấy, thân cây, hoa, vỏ cây, rễ cây hoặc những thành phần khác của thực vật. Tinh dầu được ví như là nhựa sống của cây. Vì cậy đã mang sức sống, năng lượng và mạnh hơn 100 lần các loại thảo dược sấy khô. Hầu hết các loại tinh dầu đều trong suốt, ngoài trừ vài loại tinh dầu như dầu cây hoắc hương, dầu cam, sả, chanh thì đều có màu vàng hoặc hổ phách

Với lịch sử phát triển 5000 năm trước công nguyên, tinh dầu được mệnh danh là báu vật của thiên nhiên. Y học cổ truyền Ấn Độ gọi là Ayurvrda, liệu pháp đã được thực hành từ hơn 3.000 năm qua, với việc xoa bóp bằng dầu thơm là một trong những công đoạn chính. Đặc biệt, trong đợt dịch hạch Bubonic bùng phát, Ayur Veda đã được sử dụng thành công trong việc thay thế các loại kháng sinh không hiệu quả

Giữa thế kỉ 19, tinh dầu được tập trung nghiên cứu và trở thành một phương pháp trị liệu tổng thể và phổ cập tại nhiều nước trên thế giới. Đây cũng là lĩnh vực thế mạnh hàng đầu của Ấn Độ kết hợp phương pháp trị liệu từ nền y học cổ truyền Ayurveda

Ấn Độ có lịch sử hàng ngàn năm trong việc chế tạo tinh dầu

II. Các phương pháp chiết xuất tinh dầu thiên nhiên trên thế giới

Không như hương liệu được tổng hợp từ các hóa chất trong phòng thí nghiệm, tinh dầu thiên nhiên nguyên chất được các chuyên gia Ấn Độ chiết xuất từ các bộ phận khác nhau của thực vật bằng nhiều phương pháp khác nhau

2.1 Chưng cất 

2.1.1 Nguyên tắc

Hơi nước thấm qua màng tế bào của bộ phận chứa tinh dầu, làm trương và phá vỡ bộ phận này rồi kéo tinh dầu ra khỏi nguyên liệu. Do tinh dầu là hợp chất không tan lẫn trong nước nên rất dễ bay hơi

2.1.2 Ưu điểm

Quy trình đơn giản, thiết bị gọn, dễ chế tạo. Đồng thời, việc chưng cất tinh dầu có thời gian tách nhanh và có thể phù hợp với nhiều loại tinh dầu

2.1.3 Hạn chế

 

  • Chỉ tách được tinh dầu trong những nguồn chứa tinh dầu có hàm lượng tương đối cao;
  • Cho sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt (nhiệt phân, polymer hóa…) do tinh dầu có chứa những hợp chất dễ bị tác dụng nhiệt;
  • Không thể tách sáp, nhựa theo tinh dầu (khi các thành phần này giữ hương);
  • Sản phẩm chứa một số thành phần chứa oxy, dễ mất do phân bố lại trong nước;
  • Tốn nhiều nhiên liệu và nước giải nhiệt; nên cần có một số biện pháp khắc phục.

Để được hiệu suất chưng cất cao, thiết bị gọn và tinh dầu ít bị biến đổi, người ta kết hợp một số biện pháp sau:

  • Chưng trực tiếp, nguyên liệu trong vật chứa thế nào để không đụng đáy, đụng thành, không chạm nước (trừ nguyên liệu gỗ hoặc rễ)
  • Hồi lưu nước chưng về thiết bị cất.

Chưng cất tinh dầy là một phương pháp khá phổ biến

2.2 Trích ly

2.2.1 Trích ly bằng dung môi dễ bay hơi

Phương pháp này được thực hiện trên nguyên tắc: dung môi thấm qua màng tế bào, hòa tan tinh dầu. Hiện tượng thẩm thấu xảy ra đến khi đạt cân bằng. Như vậy quá trình trích ly là quá trình khuếch tán cấu tử của tinh dầu từ nguyên liệu vào dung môi. Dung môi thường dùng bao gồm Ether dầu hỏa, hexam, ethylic ecther, chloroform, dichlorometane, ethanol…

Ưu điểm của phương pháp này là quy trình thiết bị đơn giản, cơ giới hóa được. Đồng thời, trích ly bằng dung môi dễ bay hơi cho hiệu suất cao, tinh dầu thành phẩm sạch và nguyên chất hơn. Trong một số trường hợp chiết một số loại hoa bằng dung môi Ether dầu hỏa – sản phẩm thu sau đuổi dung môi cho Nhựa thơm, có đặc tính hương vị hoa tươi, dùng làm chất định hương rất tốt.

Tuy nhiên,việc trích ly bằng dung môi khá độc hại nên hiện nay, ở Ấn Độ đã áp dụng phương pháp dùng CO2 siêu tới hạn để chiết tách các loại tinh dầu giá trị cao. Trích ly bằng CO2 siêu tới hạn cho tinh dầu có mùi giống như nguyên liệu, lượng tinh dầu thu được lớn hơn nhiều so với các phương pháp chiết xuất khác. Tuy nhiên giá thành rất đắt, gấp 5-10 lần so với phương pháp chiết xuất thông thường, chỉ sử dụng cho các loại tinh dầu quý

Trích ly bằng CO2 siêu tới hạn cho ra thành phẩm có chất lượng cao

2.2.2 Trích ly sử dụng dung môi không bay hơi

Việc dùng dung môi dễ bay hơi gặp nhiều hạn chế như: sử dụng nhiều dung môi và dung môi dễ bị thất thoát, nên trong một số trường hợp người ta dùng dầu thực vật hoặc mỡ (đã loại mùi) để chiết tách. Thí dụ: dùng dầu hạnh nhân và dầu dửa để chiết tách tinh dầu từ nguồn hoa như hoa cam, chanh, quýt, bưởi….Thay vì dùng dầu, mỡ; dùng sáp có nhiệt độ nóng chảy thấp sẻ được sản phẩm là sáp hương.

2.3 Ép lạnh

2.3.1 Nguyên tắc

Phương pháp ép thường dành cho những nguồn giàu tinh dầu và dễ lấy. Ví dụ lớp ngoài quả họ citrus: vỏ cam, chanh, quýt, bưởi, tắc.Tinh dầu họ loài này nhiều và chứa trong các túi tế bào lớn

2.3.2 Nguyên liệu

Vỏ của các loại nguyên liệu phải tươi vì khi đó tế bào ở cạnh túi tinh dầu còn căng. Do đó, khi ép túi tinh dầu sẽ vỡ ra và tinh dầu dễ thoát ra ngoài

2.3.3 Cách thức

Khi ép, vừa ép vừa phun nước để giải nhiệt để bảo vệ tinh dầu và để kịp thời thu tinh dầu, vì với nước tưới này sẽ làm cho các tế bào tinh dầu phình ra, nên không thể hút tinh dầu ngoài vào được. Để tách tinh dầu dễ dàng, có thể thêm vào dung dịch NaHCO3 2%, để hạn chế quá trình tạo dung dịch nhựa quả.

Bã còn lại thường chứa khoảng 20-30% tinh dầu.Để lấy tinh dầu triệt để, phải thực hiện tiếp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước để lấy phần tinh dầu còn lại này (tinh dầu loại 2).Tinh dầu có từ phương pháp ép cho sản phẩm có chất lượng cao hơn phương pháp lôi cuốn theo hơi nước vì phương pháp này hạn chế được tác dụng của nhiệt.

Ép lạnh dành cho các nguyên liệu dễ chiết xuất tinh dầu

III. Câu chuyện thú vị về việc chế biến tinh dầu nổi tiếng bậc nhất tại Ấn Độ

Nằm bên bờ sông Hằng, thị trấn Kannauj, đang cố gắng gìn giữ bí quyết sản xuất tinh dầu, nước hoa Ấn Độ truyền thống, trong nhiều thế kỷ. Được biết tới với biết danh “Grasse của phương Đông”, Kannauj ở Uttar Pradesh từng là một thị trấn thịnh vượng trên con đường thương mại giữa Ấn Độ và Trung Đông. Đây là một trung tâm sản xuất nước hoa truyền thống cũng như chiết xuất dầu gỗ đàn hương. Tinh dầu hoa hồng là đắt nhất và phổ biến nhất, có giá khoảng 1.200 Rs (21 USD) cho 10ml với mùi hương ngọt ngào bền lâu . Chỉ một lọ nhỏ cũng có thể đủ dùng cho cả tháng.

 

Tinh dầu hoa hồng đến nay vẫn được chiết xuất theo phương pháp thủ công ở một làng nghề Ấn Độ

Theo người dân Kannauj, chỉ có nước hoa tinh chế theo phương pháp thiên nhiên mới giữ được mùi hương lâu và hoàn toàn không có hại cho sức khỏe. Đây cũng chính là điều khiến cho loại tinh dầu hoa  này trở nên khác biệt hoàn toàn so với tất cả những thứ nước hoa tổng hợp công nghiệp của ngày nay. Ngoài mùi hương nồng nàn đặc biệt, tinh dầu  hoa hồng Ấn Độ còn nổi tiếng bởi sự đầu tư tỉ mỉ từ thời gian đến công sức trong từng công đoạn chưng cất. Phải cần đến 4 tấn hoa hồng tươi mới có thể chiết ra được 1kg tinh dầu hoa hồng nguyên chất.

iCare Pharma tổng hợp

Mách bạn cách chăm sóc tóc bằng tinh dầu từ A – Z

Bên cạnh các sản phẩm chăm sóc tóc quen thuộc, tinh dầu là sự lựa chọn được nhiều người ưa chuộng trong thời gian gần đây. Một lượng nhỏ dầu dưỡng có thể giúp tóc bạn mềm mại hơn, đồng thời chống xù rối và nhất là tạo được độ bóng tức thì. Một số loại dầu còn có khả năng giảm thời gian sấy khô rất hiệu quả. Vậy sử dụng tinh dầu như thế nào và ra sao để phát huy tác dụng của tinh dầu tốt nhất? Bài viết sau sẽ mách bạn một số mẹo dùng tinh dầu đúng cách

I. Lựa chọn tinh dầu phù hợp theo tình trạng tóc

1.1 Dưỡng ẩm cho tóc khô

Tinh dầu chăm sóc tóc phù hợp sẽ cung cấp chất dưỡng ẩm và làm mềm mượt tóc, giúp tóc không bị hư tổn. Để phục hồi mái tóc khô xơ, chẻ ngọn, hãy lựa chọn dầu hương thảo, dầu gỗ đàn hương, hoa oải hương hoặc tinh dầu bơ. Các loại tinh dầu này đều có khả năng bổ sung dưỡng chất rất tốt cho mái tóc, mang lại vẻ suôn mượt, mềm mại

1.2 Cân bằng cho tóc dầu

Những tưởng mái tóc bết dầu sẽ không phù hợp dùng tinh dầu dưỡng. Thế nhưng, bằng cách chọn một trong những loại tinh dầu sau đây để hạn chế tình trạng tiết dầu quá nhiều trên tóc và giúp da đầu được cân bằng

  • Tinh dầu chanh
  • Tinh dầu xô thơm
  • Tinh dầu bạc hà
  • Tinh dầu hoa phong lữ
  • Tinh dầu bách xù

Tinh dầu chanh nhẹ dịu cho tóc dầu

1.3. Kích thích mọc tóc và giảm gãy rụng cho tóc mỏng

Đối với tóc mỏng, chúng ta không nên sử dụng loại tinh dầu có độ đậm đặc cao bởi nó dễ làm mất độ phồng của mái tóc. Tinh dầu hương thảo sẽ là lựa chọn tối ưu cho tình trạng tóc này. Với tính chất giàu canxi, sắt, vitamin B và khả năng chống lão hóa, tinh dầu hương thảo sẽ giúp thúc đẩy việc duy trì màu sắc tự nhiên. Đồng thời đảm bảo độ dày, bóng mượt của tóc, kích thích các tế bào biểu bì trên tóc phát triển, từ đó có tác dụng ngăn ngừa rụng tóc

Ngoài ra, còn có một số loại tinh dầu có tác dụng giảm rụng tóc:

  • Tinh dầu bạc hà
  • Tinh dầu hoa oải hương
  • Tinh dầu gỗ tuyết tùng
  • Tinh dầu xô thơm

Tinh dầu oải hương phù hợp cho tóc rụng

1.4 Hỗ trợ điều trị các bệnh trên tóc hoặc da đầu

Nhiều loại tinh dầu có khả năng diệt vi khuẩn nấm trên da đầu. Cây trà, hương thảo và hoa oải hương là những loại tinh dầu dầu chống vi trùng và cũng có thể giúp giải quyết các vấn đề viêm da tiềm ẩn gây ngứa da đầu. Ngoài ra, tinh dầu sả sẽ cung cấp dưỡng chất đặc biệt hiệu quả để trị gàu.

Bên cạnh đó, một số loại tinh dầu cũng phù hợp để trị bệnh về da đầu:

  • Tinh dầu bạc hà
  • Tinh dầu xô thơm
  • Tinh dầu hoa chamomile

II. Cách sử dụng tinh dầu chăm sóc tóc đúng 

2.1 Quy trình sử dụng tinh dầu

Thông thường nên sử dụng tinh dầu thích hợp nhất khi tóc còn ẩm

Bước 1: Gội, xả

Bước 2: Thấm khô tóc bằng khăn bông.

Bước 3: Lấy một lượng dầu vừa đủ.

Bước 4: Xoa đều lòng bàn tay và vuốt nhẹ lên tóc.

Bước 5: Dùng lược chải đều từ đỉnh đầu xuống ngọn tóc để dầu thẩm thấu đều các sợi tóc.

Bước 6: Dùng máy sấy để sấy cho tóc khô.

Bước 7: Có thể lấy thêm 1-2 giọt tùy độ dày và dài của tóc hoặc thoa lên tóc khô để tạo độ bóng và tăng cường cho phần đuôi tóc bị hư tổn.

Bước 8: Hoàn thiện kiểu tóc như ý (sấy, tạo kiểu).

Quy trình 8 bước để dưỡng tóc bằng tinh dầu

2.2 Lượng tinh dầu cần dùng

Phụ thuộc vào tình trạng tóc và thói quen hằng ngày mà bạn có thể sử dụng thích hợp

– Với mái tóc hư tổn đã qua nhiều lần dùng hóa chất, tóc dài trung bình (chấm vai) và chất tóc bình thường, hãy chia làm 2 lần thoa dầu. Lần đầu có thể dùng 2-3 giọt và lần tiếp theo từ 1-2 giọt vì tóc hư tổn thẩm thấu dầu rất nhiều và nhanh.

– Với mái tóc ít dùng hóa chất (uốn 1 lần/năm và nhuộm, duỗi, ép 1-2 lần/năm), tóc dài trung bình có thể dùng 2-3 giọt/lần.

– Với mái tóc ít dùng hóa chất nhưng chất tóc thô, dày và tóc dài thì mỗi lần dùng từ 3-4 giọt/lần.

2.3 Sử dụng tinh dầu khi tóc còn khô

Nếu lỡ quên dùng dầu dưỡng khi tóc còn ướt, bạn cũng có thể thoa lên tóc khô nhưng chỉ dùng một lượng ít hơn và tập trung vào phần tóc cần được phục hồi nhất. Thông thường là phần thân và ngọn tóc hay bị khô xơ. Sau đó, có thể dùng lược hoặc tay vuốt nhẹ để dầu dễ thẩm thấu vào bên trong.

III. 5 lưu ý khi dùng tinh dầu dưỡng tóc

3.1 Không nên lạm dụng việc dùng tinh dầu dưỡng tóc

Với bất kỳ sản phẩm nào cũng đều có liều lượng và tần suất sử dụng quy chuẩn. Với mái tóc hư tổn, bạn có thể sử dụng hàng ngày để cải thiện tình hình mái tóc nhưng khi mái tóc bạn đã trở về trạng thái ổn định thì nên giảm tần suất, có thể dùng cách ngày thay vì dùng hàng ngày như trước.

3.2 Thời gian ủ tinh dầu

Sau khi massage, ủ tóc với tinh dầu ít nhất 15-30 phút. Nhúng một chiếc khăn bông vào nước nóng rồi vắt khô. Quấn tóc lại với khăn ấm rồi tiếp tục quấn bên ngoài một chiếc khăn bông khô khác. Nó sẽ giúp giữ lại nhiệt độ bên trong khăn ấm để dầu dễ dàng thấm sâu vào da đầu, dưỡng ẩm và trị liệu cho tóc. Sau đó, gội sạch với nước ấm và dầu gội dịu nhẹ.

3.3 Luôn massage da đầu

Bôi nhiều tinh dầu lên tóc không đem lại hiệu quả tốt bằng việc massage da đầu. Massage da đầu khoảng 15 phút bằng đầu ngón tay ấn theo hình tròn sẽ giúp tinh dầu phát huy công dụng của nó đến từng lọn tóc. Massage giúp kích thịch tuần hoàn máu để nuôi dưỡng một mái tóc, khỏe đẹp.

3.4 Hâm nóng tinh dầu

Làm nóng tinh dầu trước khi bôi lên tóc sẽ thu được hiệu quả nhanh hơn so với tinh dầu ở nhiệt độ bình thường. Dầu nóng luôn dễ dàng “thẩm thấu” và nhanh chóng cung cấp dưỡng chất cho tóc. Bạn có thể làm nóng nhanh bằng lò vi sóng hoặc ngâm ly đựng dầu vào nước nóng cho đến khi ấm lên. Đừng đun nóng tinh dầu trực tiếp trên ngọn lửa, nó sẽ khiến các thành phần trong tinh dầu bị phá hủy. Ngoài ra, bạn nên thử ở cổ tay trước khi bôi vào da dầu để tránh bị bỏng.

Nên làm nóng tinh dầu trước khi sử dụng để có hiệu quả tốt nhất

3.5. Bôi đều tinh dầu 

Nếu bôi tinh dầu lên tóc không đều thì sẽ có những vùng tóc được cải thiện trong khi một số nơi khác tóc lại yếu hơn. Đặc biệt, chú ý với những bạn có da đầu dầu và mồ hôi dầu. Cụ thể, bạn nên thoa dầu dưỡng cách chân tóc khoảng 2 đốt ngón tay để đảm bảo không dây sản phẩm lên da đầu, gây bết, dính. Ngoài ra, với da đầu dầu thì mỗi lần dùng, các bạn nên dùng với liều lượng ít hơn so với tiêu chuẩn một chút để hạn chế tình trạng bết, dính.

Tóm lại, tinh dầu có rất nhiều công dụng trong việc chăm sóc tóc hàng ngày. Tuy nhiên, do đây là phương pháp tự nhiên nên bạn cần hết sức kiên nhẫn và áp dụng hợp lý. Hy vọng những mẹo trên sẽ giúp bạn có thêm phương pháp để làm đẹp cho mái tóc của mình

iCare Pharma tổng hợp

Lý giải một cách khoa học về cảm giác ngứa ngáy trên da

Trong số chúng ta hẳn nhiên đã từng trải qua cảm giác bị ngứa ngáy khó chịu. Cơn ngứa có thể ập tới bất kỳ lúc nào và bất kỳ vùng nào trên cơ thể. Tuy quen thuộc nhưng chúng gây cảm giác hết sức khó chịu, bực bội, thậm chí đứng ngồi không yên. Đặc biệt nếu việc gãi “điên cuồng” dường như chẳng có tác dụng gì
Ngứa là loại cảm giác gây khó chịu nhưng các nhà khoa học vẫn đang tích cực nghiên cứu về hiện tượng này

I. Cảm giác ngứa đến từ đâu?

Theo các nghiên cứu khoa học, trên mỗi một mm2 da người có khoảng 100 – 200 điểm cảm giác đau, 10 điểm cảm giác lạnh, 1 điểm cảm giác nóng nhưng lại không hề có điểm cảm giác ngứa. Đã không có điểm cảm giác ngứa, vậy thì tại sao chúng ta lại có cảm giác này?

Đây là vấn đề đã từng làm các nhà khoa học phải đau đầu. Hiện nay có ba cách giải thích được nhiều người biết đến:

  • Tuy con người không có điểm cảm giác ngứa nhưng khi các điểm cảm giác đau bị kích thích ở mức độ nhẹ, tín hiệu sẽ được truyền lên não và khiến người ta sinh ra cảm giác ngứa
  • Rất có thể các điểm cảm giác ngứa vẫn tồn tại dù chưa tìm ra chúng
  • Một cơ chế ngứa mới được phát hiện vào năm 2001. Theo đó, thủ phạm gây ngứa là một hóa chất tên là histamin, có sẵn trong dưỡng bào dưới da. Nó liên kết với đầu mút của dây thần kinh trên những thụ quan đặc biệt. Khi bị viêm hay dị ứng, dưỡng bào lập tức tiết ra histamin, tạo ra cảm giác ngứa ngáy hoặc làm vùng da quanh đó bị đỏ lên

Chuyên trang TED-ED nổi tiếng của Mỹ đã có một video nghiên cứu thú vị và sâu về cảm giác ngứa làm khổ sở đại đa số chúng ta

II. Những chứng bệnh rất ngứa – nhưng càng gãi càng nặng

Phải khẳng định rằng, ngứa là triệu chứng của nhiều bệnh, chứ bản thân nó không phải là một bệnh. Một số kiểu ngứa, như do muỗi đốt, chỉ kéo dài trong vài phút. Một vài loại khác, như ngứa dị ứng nặng có thể gây ra những khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Luôn phải gãi cũng có thể gây nên cảm giác mệt mỏi và xấu hổ.

Tuy nhiên, đối với một số tình trạng da dưới đây, nếu càng gãi càng trở nên nguy hiểm

2.1 Da khô

Bề mặt da hay còn gọi là chất sừng đôi khi bị khô do thiếu chất béo đặc biệt. Mặc dù việc gãi có thể khiến bạn cảm thấy dễ chịu, nhưng nó chắc chắn sẽ làm tổn hại da. Cách khắc phục đơn giản là tắm nước ấm và bôi kem dưỡng da trong khi da vẫn còn hơi ẩm.

2.2 Côn trùng cắn

Một vết muỗi đốt ngay lập tức sẽ kích hoạt giải phóng histamine. Bọ ve cũng có khả năng giải phóng một loại enzyme làm xói mòn mô, khiến các tế bào da ở vùng ngoại vi bị cứng và ngứa. Kiến lửa đốt cũng giải phóng nọc, gây ra mụn nước ngứa ngáy. Nếu bạn gặp phải một trong các vấn đề trên, hãy lấy vài viên đá bọc vào khăn và chườm lên vùng ngứa, hoặc bôi kem chống ngứa

Côn trùng cắn đôi khi kèm theo nọc độc khó lường, việc gãi ngứa sẽ dễ dẫn đến nhiễm trùng

2.3 Vết thương hở

Các vết cắt hoặc xước sẽ gây cảm giác ngứa cho đến khi chúng liền hoàn toàn. Đây là một phản ứng viêm tự nhiên của cơ thể khi các dây thần kinh bị tổn thương do da vỡ ra. Gãi một vết thương chưa kín miệng cho thể khiến thời gian lành kéo dài hơn. Bạn có thể sử dụng biện pháp chườm mát để làm giảm ngứa.

2.4 Vết bỏng nắng

Bỏng nắng rất khó chịu, nhưng ngứa do bỏng còn khó chịu hơn. Nó khiến bất kì ai bị bỏng cũng có ham muốn được gãi để thấy dễ chịu. Mặc dù các dây thần kinh trên da không bị ảnh hưởng nhiều do bỏng nắng, nhưng chúng lại gây ngứa ngáy. Gel lô hội là cách tuyệt vời để làm dịu ngứa do bị cháy nắng. Còn kem cortisone có thể giúp giảm viêm.

2.5 Eczema

Eczema là một triệu chứng viêm da dị ứng, khi lớp ngoài của da không hoạt động đúng, dẫn tới gây ngứa. Rất khó cưỡng lại mong muốn gãi nhưngnếu làm như vậy, bạn có thể làm phát triển triệu chứng prigo nodularis – là sự tạo thành các vết sưng ngứa.

Nếu cơn ngứa trở nên không chịu nổi và không suy giảm, bạn nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ có thể sẽ kê đơn cho bạn với một liều steroid mạnh để chữa da khô và thuốc kháng histamin để làm dịu tình trạng viêm.

Bệnh eczema dễ gây ngứa

2.6 Bệnh vẩy nến

Hệ thống miễn dịch hoạt động cao là nguyên nhân gây ra bệnh vẩy nến, nó khiến cơ thể sản sinh các tế bào với tốc độ rất nhanh. Kết quả là nó tạo ra các vết đỏ và các cục mụn gây ra bởi tế bào da chết không kịp tiêu đi cho sự phát triển của tế bào mới, dẫn tới sự ngứa ngáy.

Bệnh có thể giảm triệu chứng ngứa bằng cách giữ ẩm cho da. Hoặc có thể điều trị bằng liệu pháp ánh sáng tia cực tím , thuốc uống theo đơn của bác sĩ.

Trong một nghiên cứu trường hợp cực đoan, một phụ nữ bị bệnh zona bị ngứa đầu như vậy trong vòng một năm, cô ấy đã gãi thẳng qua sọ và vào trong não một cách đau đớn.

2.7 Nấm da chân

Nấm da chân là bệnh khiến lòng bàn chân và vùng giữa các kẽ ngón chân bị khô và ngứa. Gãi gây nứt, nhiễm trùng và lây bệnh đến các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh cần được điều trị bằng kem chống nấm, nếu không có tác dụng, bạn nên đi khám để có giải pháp chữa trị hiệu quả hơn

III. Ngứa hoài không dứt – cảnh giác với các bệnh chết người

Tuy thường là vô hại, nhưng ngứa kéo dài cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm, có thể gây chết người

3.1 Bệnh thận

Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận rằng những người bị bệnh thận, dù nặng hay nhẹ, đều bị ngứa da. Nếu bị bệnh thận mãn tính như suy thận, ngứa có thể rất dữ dội. Các chất độc và chất cặn bã mà thận không thể đào thải ra khỏi người sẽ ngấm vào máu và gây ngứa.

3.2 Rối loạn gan

Gan cũng là một cơ quan thiết yếu khác của cơ thể giúp tiêu hóa các chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Khi mật thừa ứ đọng trong gan, nó bắt đầu axit hóa và ngấm vào máu. Chúng gây ngứa nghiêm trọng trên da

Rối loạn chức năng gan cũng gây ngứa ngáy nghiêm trọng

3.3 Bệnh cột sống

Các dây thần kinh trong và xung quanh tủy sống bị tổn thương hoặc bị viêm, chúng bị “bị chèn ép” khi ngồi và di chuyển, gây cảm giác ngứa ở vùng đó.

3.4 U lympho

U lympho là một loại ung thư máu ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết của cơ thể. Loại ung thư này thường rất khó điều trị và tỷ lệ tái phát rất cao. Người bệnh thường bị ngứa da khắp người mà không thấy phát ban. Điều này là do cytokine gây ra phản ứng viêm ở các tế bào da, gây ngứa trầm trọng

3.5 Bệnh tuyến giáp

Bệnh tuyến giáp có hai loại. Loại thứ nhất được gọi là suy giáp hay nhược giáp, do tuyến giáp hoạt động kém và loại thứ hai được gọi là cường giáp do tuyến giáp hoạt động quá mức. Bệnh tuyến giáp là bệnh nội tiết có thể cần điều trị lâu dài. Sự mất cân bằng nội tiết do bệnh tuyến giáp cũng có thể gây ngứa da ở nhiều bệnh nhân.

Được biết, hiện các nhà khoa học vẫn đang tìm hiểu nhiều hơn về phản ứng ngứa độc đáo này. Vì vậy, hy vọng trong tương lai chúng ta có thể chấm dứt hiện tượng ngứa không kiểm soát gây khó chịu

iCare Pharma tổng hợp

Nguồn: TED-ED

Science Alert

Bạn đang bị rụng tóc sinh lý hay rụng tóc bệnh lý?

Với môi trường sống bị tác động tiêu cực từ nhiều phía, việc rụng tóc đã không còn xa lạ ngày nay. Từ việc rụng ít, số lượng tóc rụng ngày càng tăng lên khiến cho tâm lý của chúng ta trở nên bất an và lo lắng. Bài viết tổng hợp dưới đây của iCare Pharma hy vọng sẽ giúp bạn phân biệt rụng tóc sinh lý hay rụng tóc bệnh lý để có những cách điều trị phù hợp nhé

Chứng rụng tóc bạn đang bị là sinh lý hay bệnh lý?

I. Rụng tóc sinh lý

1.1 Khái niệm

Rụng tóc sinh lý là hiện tượng tóc rụng theo chu kỳ vòng đời. Tóc sẽ mọc lên dài ra, phát triển đến một thời gian nhất định sau đó già yếu và bắt đầu rụng đi. Sau khi tóc rụng đi thì lớp tóc mới được sinh ra để thay thế cho lớp tóc cũ

Mỗi ngày, một cọng tóc sẽ dài thêm 0,35mm, tức là khoảng 1cm/tháng.  Sợi tóc sẽ có chu kỳ sống từ 2 – 6 năm. Đặc biệt thời gian mọc tóc ở nữ thường kéo dài hơn ở nam. Tại một thời điểm, trên mái tóc có đến 85 – 95% tóc đang ở giai đoạn mọc (anagen), 1-2% ở giai đoạn ngưng (catagen) và 5-10% tóc ở giai đoạn nghỉ, chờ rụng (telogen). Vì quá trình mọc và rụng tóc diễn ra đồng thời nên trong trường hợp sinh lý bình thường, lượng tóc hầu như không thay đổi.

1.2 Nguyên nhân

Thực tế là tóc càng mỏng dần đi khi tuổi tăng lên. Đó là do các nang tóc bước vào giai đoạn nghỉ nhiều hơn và dài hơn, nên số lượng tóc mới tạo ra ít hơn

Vòng đời của nang tóc chịu ảnh hưởng của nhiêu yếu tố như tuổi tác, giới tính, hoóc môn… và cả các yếu tố ngoại cảnh tác động.

Bên cạnh đó, rụng tóc sinh lý thường diễn ra vào thời điểm giao mùa, từ cuối hè sang thu. Nguyên nhân là do sự giao động của thời tiết, khiến cho tóc bị yếu đi và bắt đầu rụng. Hiện tượng này tóc sẽ rụng từ khoảng 30 – 100 sợi/ngày. Vì vậy, nếu bạn thấy số lượng tóc của mình rụng trong khoảng này thì hãy cứ yên tâm là sức khỏe của bạn hoàn toàn bình thường. Đôi khi lo lắng gây căng thẳng cũng khiến tóc rụng nhiều hơn đấy.

II. Rụng tóc bệnh lý

2.1. Khi nào thì bắt đầu lo lắng vì rụng tóc?

Như đã đề cập ở trên, khi bạn cảm thấy số lượng tóc rụng nhiều bất thường. Đặc biệt, tình trạng đó lại kéo dài đến khoảng 8 tuần, thì đây chắc chắn là tiếng chuông báo động của triệu chứng rụng tóc bệnh lý. Bạn nên theo dõi hoặc thăm khám một cách triệt để hơn

Rụng tóc bệnh lý có nhiều biểu hiện rất bất thường

2.2 Nhận biết dấu hiệu của rụng tóc bệnh lý

  • Tóc rụng hàng ngày và số lượng tóc rụng lên đến hơn 100 sợi/ngày. Ở hiện tượng này tóc thường rụng thành từng nhúm một. Nhất là khi bạn gội đầu, chải đầu hay dùng tay vuốt tóc thì sẽ thấy tóc rơi nhiều ra sân. Tóc rụng ngay cả lúc ướt hay khô.
  • Hãy kiểm tra sau 3 ngày gội đầu bằng dầu gội, kẹp một lọn tóc khoảng 10 sợi giữa hai ngón tay cái, tay trỏ và kéo mạnh. Nếu có hơn hai sợ bị rụng là dấu hiệu xấu.
  • Tóc rụng nhiều nhưng không thấy mọc lại mà càng thấy ít đi. Bạn có thể kiểm tra bằng cách xem lượng tóc con có mọc không
  • Tóc thường rụng vào từng mảng. Nếu bạn cảm thấy da đầu của mình bị lộ ra và sờ không thấy tóc đâu thì điều đó cảnh báo bạn đang cần đi khám.
  • Bạn có thể thấy tóc con mọc lên, nhưng những sợi tóc đó không chắc khỏe bằng sợi tóc trước đây của bạn, ngoài ra hình dáng sợi tóc đó thường xoăn tít.
  • Bạn đang bị rụng tóc kèm theo các biểu hiện ngứa, da đầu bong tróc, có nhiều vết hồng ban? Đây có thể là tình trạng rụng tóc do nấm da đầu nên bạn cần đến chuyên khoa da liễu để có biện pháp ngăn ngừa hiệu quả

2.3 Cơ chế gây nên rụng tóc do bệnh lý

Căn nguyên của việc rụng tóc bệnh lý là do sự suy yếu của tế bào mầm tóc. Lúc này, tóc không thể hoạt động đúng chu trình dẫn đến dễ gãy rụng, mọc chậm. Bên cạnh đó, sợi tóc mới mọc cũng mảnh hơn bình thường. Tuy nhiên, yếu tố nguy cơ tác động khiến tế bào mầm tóc suy yếu lại có sự khác nhau giữa nam và nữ

2.3.1 Đối với nữ

  • Rối loạn thần kinh nội tiết nữ: Thường xảy ra khi đến chu kỳ kinh nguyệt, mang thai, sau sinh, dùng thuốc ngừa thai, đặc biệt là phụ nữ ở giai đoạn tiền mãn kinh – mãn  kinh. Sự mất cân bằng hormone khiến khả năng bảo vệ tế bào mầm tóc suy giảm đến rụng tóc
  • Dinh dưỡng thiếu hụt: Phụ nữ thường bị thiếu hụt dinh dưỡng mỗi lúc sinh nở, nuôi con…
  • Các vấn đề tâm lý: căng thẳng, lo âu, sợ hãi, trầm cảm…cũng khiến phái nữ dễ bị rụng tóc
  • Lạm dụng hóa chất: Sử dụng quá nhiều phương pháp làm đẹp bằng nhiệt khiến tóc hư tổn
  • Bệnh lý: Do ảnh hưởng từ các bệnh lý như viêm nhiễm da đầu, bệnh tuyến giáp, thậm chí là ung thư…làm tóc rụng rụng nhiều

Căng thẳng, mệt mỏi cũng làm gia tăng chứng rụng tóc bệnh lý

2.3.1 Đối với nam

  • Rối loạn thần kinh nội tiết nam: Xảy ra khi có sự tăng hoặc giảm nồng độ nội tiết tố nam, thường gặp ở người rối loạn sinh lý.
  • Căng thẳng, stress: Thần kinh phải ứng phó bằng cách tiết ra chất P bảo vệ cơ thể. Vô tình đây lại là yếu tố làm tổn thương tế bào mầm tóc
  • Rụng tóc do di truyền: thường xảy ra ở nam giới trẻ tuổi bị hói đầu. Nguyên nhân là do độ nhạy cảm với các thụ thể của hậu chất nội tiết nam tăng cao, dẫn đến tóc rụng sớm.
  • Thói quen sinh hoạt: hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia…

2.4 Phải làm gì khi bị rụng tóc quá nhiều

Một khi người bệnh biết cách chăm sóc tóc bằng những thói quen tích cực và bổ sung dưỡng chất cho tế bào mầm tóc, từng sợi tóc nói riêng và mái đầu nói chung sẽ không còn nỗi lo gãy rụng, tóc sẽ mọc chắc khỏe, dày mượt.

Biết cách chăm sóc bản thân bằng thói quen tích cực để giảm rụng tóc

Trước hết, người bệnh cần khắc phục các yếu tố nguy cơ gây rụng tóc có thể phòng tránh được. Điển hình như suy nghĩ tích cực, giảm áp lực căng thẳng trong cuộc sống. Đồng thời cung cấp đủ dưỡng chất, không lạm dụng các phương pháp làm đẹp sử dụng nhiều hóa chất…
Quan trọng hơn, vì cơ chế gây rụng tóc ở nam và nữ là hoàn toàn khác nhau, bạn cần có giải pháp chuyên biệt để tác động trúng đích vào căn nguyên để đạt được hiệu quả tốt nhất.
iCare Pharma tổng hợp

Những điều thú vị về tinh dầu có thể bạn chưa biết

Tinh dầu được biết đến từ hơn 5000 năm trước trong việc duy trì tinh thần cho con người. Hương thơm của nó khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu và thư giãn. Với sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến dược liệu ngày nay, tinh dầu trở thành một biện pháp thiên nhiên an toàn, hiệu quả để chăm sóc sức khỏe hay thậm chí là điều trị một số bệnh

Tinh dầu ngày càng có nhiều công dụng đối với sức khỏe

I. Tinh dầu là gì và thu được bằng các cách nào?

Theo GS. TS Phạm Quốc Long – Viện Trưởng Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cho biết, tinh dầu được xem là nguồn nguyên liệu tiềm năng có khả năng tái tạo cao. Khái niệm tinh dầu để chỉ các chất lỏng không tan trong nước chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và có mùi thơm đặc trưng.

Qua nhiều nghiên cứu và thử nghiệm, tinh dầu hiện nay thu được từ nguồn nguyên liệu thực vật bằng quá trình chiết hơi nước, chưng cất khô (dry distillation) hoặc bởi một quá trình cơ học phù hợp mà không cần dùng nhiệt (ép hoặc chiết bằng dung môi). Khái niệm tinh dầu cũng được dùng để chỉ các loại dầu dễ bay hơi ( volatile oil), dầu nhẹ (ethereal oil). Về thành phần hóa học, tinh dầu chứa tecpen và các dẫn xuất có chứa oxi của tecpen như rượu, andehyt, ete, este, lacton…mặc dù tinh dầu chứa nhiều thành phần nhưng thường chỉ có một vài cấu tử chính có giá trị về mùi đặc đặc trưng cho tinh dầu đó

II. Các ứng dụng của tinh dầu trong thực tế cuộc sống

Tinh dầu được sử dụng trong y dược với vai trò là hoạt chất chính hoặc làm chất dẫn thuốc. Ngoài ra, đây cũng là loại nguyên liệu được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm, thực phẩm và công nghiệp

Tinh dầu đã được chiết xuất từ một số họ thực vật chính như:

  • Thông Abietaceae: nguồn cung cấp tinh dầu thông, nhựa thông và colophan
  • Hoàng đàn Cupressaceae: trắc bách diệp, trắc bá, tùng
  • Hoa tan Lamiaceae: húng quế, oải hương, kinh giới, tía tô đất, bạc hà, hoắc hương, hương thảo
  • Sim Myrtaceae: bạch đàn, đinh hương, sim, tràm
  • Long não Lauraceae: quế, nguyệt quế, gỗ hồng, đậu khấu, de vàng
  • Cam quýt Rutaceae: chanh, chanh sần, quýt, cam, bưởi
  • Cúc Asteeaceae: cúc, ngải giấm, sweet inula, gray santolina
  • Lúa Poaceae: tinh dầu sả
  • Hoa hồng: tinh dầu hoa hồng

2.1 Tinh dầu và thuốc

Trong bài viết “Tại sao tinh dầu có tác dụng chữa bệnh mà thuốc thì không“, tiến sĩ David Stewart đã so sánh cơ chế tác dụng hoàn toàn ngược nhau cuả tinh dầu và thuốc tổng hợp. Cụ thể, tinh dầu là chất tự nhiên, bao gồm hỗn hợp nhiều thành phần, phục hồi các chức năng tự nhiên, không gây tương tác bất lợi, kháng virus, cải thiện sự truyền thông tin liên tế bào. Đồng thời sửa chữa và phục hồi bộ nhớ tế bào ADN, làm sạch các khu vực cảm thụ, củng cố hệ thống miễn dịch, cân bằng cảm xúc. Ngoài ra, tinh dầu có các tác dụng phụ hữu ích, dẫn tới sự độc lập và phục hồi

Do đó, không khó hiểu khi ngày càng có nhiều nghiên cứu về tinh dầu ứng dụng làm thuốc. Chúng được dùng rộng rãi trong phương pháp trị liệu bằng chất thơm (aromatherapy)

2.1.1 Tinh dầu giúp cân bằng hormone

Có khá nhiều loại tinh dầu giúp cân bằng những hormone quan trọng như: Estrogen, progesteron, cortisol, hormon tuyến giáp, testosterone.

Tinh dầu hoa phong lữ, xô thơm, cỏ xạ hương có tác dụng giúp cân bằng estrogen và progesterone trong cơ thể. Từ đó giúp cải thiện tình trạng vô sinh, các triệu chứng mãn kinh và tiền mãn kinh.

Tinh dầu gỗ đàn hương: Giúp cân bằng tetosteron ở cả nam và nữ. 

Tinh dầu giúp cân bằng hormone trong cơ thể

Một số loại tinh dầu có thể làm giảm nồng độ cortisol, từ đó giúp giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng, giảm các triệu chứng trầm cảm

2.1.2 Tinh dầu tăng khả năng miễn dịch và chống nhiễm trùng

Nhiều loại tinh dầu có đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn, chống virus, khử trùng, chống nấm và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Các chất hóa học được tìm thấy trong tinh dầu như: terpen, este, phenolics, ete và xeton đã được chứng minh khả năng ngăn chặn các tác nhân gây bệnh.

Một số loại tinh dầu tốt nhất cho hệ thống miễn dịch của bạn như: Gừng, kinh giới, chanh, bạch đàn, nhũ hương, bạc hà, quế.

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu có khả năng chống lại sự xâm nhập và phát triển của một số tác nhân gây bệnh như: Staphylococcus aureus, Helicobacter pylori, Candida albicans. Ngày nay, việc kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ngày càng trở nên phức tạp nên việc sử dụng tinh dầu như một hình thức trị liệu độc lập hoặc kết hợp với kháng sinh là một biện pháp an toàn, hiệu quả.

Tinh dầu kinh giới hỗ trợ kháng viêm, giảm sưng

2.1.3 Tinh dầu giúp tăng cường hệ tiêu hóa

Có rất nhiều loại tinh dầu có khả năng hỗ trợ tiêu hóa, trị một số chứng phổ biến như: đau bụng, khó tiêu, co thắt dạ dày. Đồng thời nó còn giúp kích thích các enzym tiêu hóa hoạt động tích cực hơn từ đó tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, vitamin…
Điển hình như tinh dầu sả, kinh giới, thì là cũng có khả năng giúp tăng cường hệ tiêu hóa; tinh dầu gừng giúp giảm bớt chứng khó tiêu, táo bón, loét dạ dày; tinh dầu bạc hà lại làm giảm nhanh các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích

2.1.4 Tinh dầu giúp tăng cường năng lượng

Một số loại tinh dầu giúp tăng cường lượng oxy lên não từ đó giúp bạn cảm thấy sảng khoái, tập trung và tràn đầy năng lượng.

Ví dụ như tinh dầu bạc hà làm tăng lượng oxy lên não giúp cải thiện hiệu suất và khả năng vận động. Bên cạnh đó tinh dầu bưởi, chanh, sả, bạch đàn, hương thảo cũng có tác dụng tương tự

2.1.5 Tinh dầu giúp cải thiện chức năng não

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, tinh dầu có tác dụng bảo vệ thần kinh cải thiện khả năng nhận thức. Điều này rất tốt cho học tập, nghiên cứu và hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer.

Có điều khả năng này là nhờ tinh dầu có tính chống oxy hóa mạnh từ đó giúp ngăn chặn quá trình ôxy hóa hay nói cách khác là ngăn chặn quá trình thoái hóa của não.

2.1.6 Tinh dầu làm giảm căng thẳng và thư giãn

Đây cũng là tác dụng phổ biến được nhiều người biết nhất của tinh dầu. Một số loại tinh dầu có tác dụng giảm căng thẳng, giảm lo âu, tạo cảm giác bình yên và thư thái. Các phân tử mùi có trong tinh dầu được chuyển thành tín hiệu hóa học và di chuyển đến hành khứu giác và sau đó đến nhiều bộ phận khác của hệ thống rìa não, vỏ não và trung tâm nhạy cảm khứu giác ở đáy não, tương tác với trung khu bệnh học thần kinh để tạo ra tác động về tâm sinh lý trên cơ thể

Tinh dầu hoa oải hương có nhiều công dụng thú vị

Trong một vài nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học cho thấy linalool là thành phần chính có tác dụng an thần trong tinh dầu oải hương; tinh dầu chanh có tác dụng làm tăng năng lượng thần kinh của 5-hydroxy tryptamine thông qua quá trình ức chế hoạt động của dopamine; Bên cạnh đó, tinh dầu bạc hà có thể kích thích dopamine – một thành phần tham gia vào quá trình vận động

2.1.7 Tinh dầu có tác dụng giảm đau nhức

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu thiên nhiên có tác dụng tốt trong việc giảm đau sau phẫu thuật, đau trong sản khoa, đau nhức cơ thể và đặc biệt là đau cổ-vai-gáy.

Các loại tinh dầu hiệu quả trong việc giảm đau là: tinh dầu hoa oải hương, bạc hà, bạch đàn, hoa cúc, cỏ xạ hương, gừng, nghệ. Cách tốt nhất để phát huy tối đa tác dụng giảm đau của tinh dầu là dùng phương pháp Massage.

2.2 Tinh dầu và mỹ phẩm

Đặc tính của tinh dầu là chất thơm và có tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxi hóa và ngăn cản tác hại của tia UV. Do đó, tinh dầu được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm như xà phòng, kem đánh răng, các sản phẩm tẩy rửa, nước hoa, nước thơm. 

2.1 Tinh dầu thường dùng để chăm sóc da

Các chuyên gia cho biết, tinh dầu có thể làm dịu da bị kích ứng, trị mụn, giảm vết thâm, giảm nám, ngăn chặn các dấu hiệu lão hóa. Bên cạnh đó nó còn có thể trị sẹo, tăng cường quá trình tái tạo da, hỗ trợ điều trị các vết thương trên da.

Các loại tinh dầu thiên nhiên tốt cho da gồm: Hoa phong lữ, hoa oải hương, chanh, cúc La Mã, hương thảo, chè…

Tinh dầu cúc La Mã hữu hiệu trong việc chăm sóc da

2.2 Tinh dầu hữu hiệu trong việc chăm sóc tóc hằng ngày

Từ xưa đến nay, tinh dầu bưởi vẫn được coi là một sản phẩm an toàn, hiệu quả, dễ kiếm, dễ dùng để chăm sóc tóc. Loại tinh dầu này đặc biệt tốt cho những trường hơp tóc bị tổn thương, gãy rụng do môi trường, chất độc hại, thuốc nhuộm tóc. Ngoài ra, hầu hết những tinh dầu tốt cho da đều tốt cho việc chăm sóc tóc

III. Một số công dụng thú vị khác của tinh dầu

3.1 Giúp chữa ngáy và cải thiện giấc ngủ

 Một nghiên cứu năm 2014 của Đại học Minnesota đã chỉ ra tác dụng tích cực của tinh dầu đối với việc cải thiện giấc ngủ và điều trị chứng rối loạn giấc ngủ. Tinh dầu hoa oải hương được nghiên cứu nhiều nhất và trong tất cả các báo cáo của nghiên cứu, loại tinh dầu này luôn được đánh giá rất cao về khả năng cải thiện giấc ngủ cũng như tâm trạng. Một số loại tinh dầu khác như: Cúc La Mã, khuynh diệp, kinh giới… cũng có tác dụng tương tự.

Bạn có thể sử dụng tinh dầu để cải thiện giấc ngủ bằng cách thoa vào chân, khuếch tán bằng đèn xông hay xông hơi đều được

3.2 Hỗ trợ giảm cân

Có thể bạn sẽ ngạc nhiên về công dụng này của tinh dầu. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn đúng theo thực nghiệm của các chuyên gia

Tinh dầu bưởi, gừng và quế là 3 loại tinh dầu giảm cân được đánh giá tốt nhất. Nhờ vào những tác dụng dưới đây mà tinh dầu có thể giúp bạn giảm cân:

  • Thúc đẩy quá trình trao đổi chất
  • Nâng cao tâm trạng và năng lượng giúp bạn tràn đầy sức sống để tập luyện và vận động
  • Ức chế sự thèm ăn tự nhiên, nâng cao khả năng hấp thu khoáng chất và vitamin

Tinh dầu bưởi thúc đẩy quá trình trao đổi chất, hỗ trợ giảm cân hiệu quả

3.3 Làm sạch không gian sống

Trên thị trường hiện tại có nhiều loại tinh dầu có tác dụng xua đuổi muỗi, côn trùng và thậm chí là cả chuột. Do đó, bạn có thể dùng tinh dầu để làm sạch không khí trong nhà, tạo mùi thơm riêng biệt theo sở thích. Đồng thời tiêu diệt các loại vi khuẩn, côn trùng có hại

Một số loại tinh dầu có tác dụng làm sạch hiệu quả như tinh dầu chanh, trà, cam, sả…

Tinh dầu trà giúp làm sạch không khí, mang đến không gian thoáng đãng cho gia đình

3.4 Ứng dụng hỗ trợ để bảo quản thực phẩm

Tinh dầu có tác dụng chống ôxi hóa, ngăn ngừa vi khuẩn, nấm nên đã được ứng dụng để bảo quản thực phẩm. Một số nghiên cứu đã cho thấy, thành phần có trong tinh dầu đã được xác định là có hoạt tính kháng khuẩn tốt như carvacrol, thymol, eugenol, perillaldehyde, cinnamaldehyde và axit cinnamic. Nồng độ cần thiết của tinh dầu để đạt được hiệu quả kháng khuẩn tốt là khoảng 0,5-20 µg/g thực phẩm và khoảng 0,1-10 µl/l trong các sản phẩm nước rửa trái cây và rau.

Tinh dầu bao gồm một số lượng lớn các thành phần và cách thức hoạt động của chúng có liên quan đến một số đích trong tế bào vi khuẩn. Tính kỵ nước của tinh dầu làm cho chúng có khả năng thâm nhập và phân chia lipit của lớp màng tế bào và ti lạp thể của vi khuẩn khiến chúng bị thấm và rò rỉ các thành phần của tế bào.

Ngoài ra, tinh dầu được dùng nhiều làm hương vị cho thực phẩm và đồ uống

Nguồn: Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

iCare Pharma tổng hợp

Những nghiên cứu học thuật về nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng

Trong nghiên cứu lâm sàng da liễu, các chuyên gia đã phát hiện ra nhiều loại ký sinh trùng – côn trùng. Nhiều bệnh nhân đến khám với triệu chứng khó chịu và cảm giác tê tê, châm chích trên vùng da mặt, kèm theo cả vùng nang lông, chân tóc và tuyến bã nhờ trên vùng cổ, gáy hay chân tóc. Nếu không chẩn đoán và xét nghiệm kỹ sẽ dẫn đến chỉ định tràn lan vô số xét nghiệm không cần thiết, dẫn đến điều trị bao vây

I. Bệnh ghẻ (Scabies)

1.1 Khái niệm và nguyên nhân

Là một bệnh da khá phổ biến, thường xuất hiện ở những vùng dân cư đông đúc, nhà ở chật hẹp, thiếu vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt. Bệnh có thể gây ra các biến chứng như nhiễm trùng, chàm hóa, viêm cầu thận cấp. Với đặc trưng dễ thấy, bệnh ghẻ có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua quần áo, chăn màn

Ký sinh trùng ghẻ có tên khoa học là Sarcoptes scabiei hominis. Chúng có hình bầu dục, 8 chân, lưng có gai xiên về phía sau, đầu có vòi hút thức ăn đồng thời để đào hầm ở. Mỗi ngày ghẻ cái đẻ 1 – 5 trứng, sau 3 – 7 ngày trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng lột xác nhiều lần thành ghẻ trưởng thành

1.2 Triệu chứng

Người mắc bệnh ghẻ xuất hiện mụn nước trên nền da lành, rải rác, riêng rẽ, thường ở vùng da mỏng như ở kẽ ngón tay, mặt trước cổ tay, cẳng tay, vú, quanh thắt lưng, rốn, kẽ mông, mặt trong đùi và bộ phận sinh dục. Ở trẻ sơ sinh, mụn nước hay gặp ở lòng bàn tay, chân. Thông thường người bị ghẻ sẽ bị ngứa ngáy rất nhiều, nhất là về đêm

Đặc biệt, ghẻ Na Uy là một biến thể gặp ở người bị suy giảm miễn dịch. Thương tổn là các lớp vảy chồng lên nhau và lan tỏa toàn thân, có thể tìm thấy hàng nghìn cái ghẻ trong các lớp vảy

Bệnh ghẻ thường bị nhầm với tổ đỉa, sẩn ngứa, viêm da cơ địa hay nấm da. Do đó, người bệnh cần thăm khám để soi tìm ký sinh trùng tại vùng tổn thương cho chính xác

Bệnh ghẻ dễ lây lan qua sinh hoạt hằng ngày

1.3 Điều trị

Bôi tại chỗ các loại thuốc như Gamma benzen, Permethrin, Benzoat benzyl, Diethylphtala. Trường hợp bị ghẻ bội nhiễm dùng milian hoặc castellani. Không may gặp phải ghẻ Na Uy thì cần kết hợp ngâm, tắm sau đó bôi mỡ salivyle để bong sừng rồi bôi thuốc diệt ghẻ

Nếu bệnh trở nặng và biến chứng thì kết hợp thuốc bôi và uống kháng sinh histamin tổng hợp, iverectin…Lưu ý chống chỉ định uống cho trẻ dưới 5 tuổi hoặc phụ nữ có thai

II. Bệnh lang ben (pitytiasis versicolor) 

2.1 Khái niệm và nguyên nhân

Lang ben là bệnh da rất phổ biến, ở một số vùng nhiệt đới có tới 30 – 40% dân số đã từng bị. Khí hậu ấm vả ẩm là điều kiện cho nấm phát triển. Bệnh hay gặp ở tuổi thiếu niên và người trẻ. Nhất là người có mồ hôi quá nhiều, bị suy giảm miễn dịch, dinh dưỡng kém, mang thai và sử dụng corticosteroid…

Lang ben do nấm thuộc nhóm Malassezia gây nên. Hiện nay đã xác định và phân loại được 12 chủng ưa mỡ Malassezia khác nhau. Trong đó có 8 chủng hay gây bệnh cho người như M.sympodialis, M.globosa, M.restricta,M. slooffiae, M. furfur, M. obtusa và mới được phân lập là M. dermatis, M. japonica , M. yamotoensis, M. nana , M. caprae và M. equina.

2.2 Triệu chứng

Lang ben là những nốt có dát hình tròn hay hình bầu dục, trên có vảy da mỏng, thường gặp nhất là màu nâu (tăng sắc tố) và nâu vàng (giảm sắc tố); thỉnh thoảng có hiện tượng viêm nhẹ (màu hồng). Bệnh nhân mắc lang ben có thể ngứa nhẹ, nhất là khi thời tiết nóng bức

Lang ben là chứng bệnh da liễu rất quen thuộc

2.3 Điều trị

Người bệnh có thể bôi thuốc chống nấm tại chỗ như ketoconazol hoặc selenium sulfid có hiệu quả. Điều trị 2 lần/tuần trong 2 đến 4 tuần. Để thuốc trong 10 – 15 phút rồi rửa

Các thuốc khác như nhóm azol, allylamin dạng kem và dung dịch, glycol propylen, nystatin, axit salicylic

Ngoài ra, còn có cách điều trị bằng thuốc kháng sinh đường toàn thân như ketoconazol, Itraconazol, Fluconazom với liều lượng hợp lý. Tuy nhiên, lưu ý loại thuốc này có thể gây nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là cho gan, thận. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc cần được xét nghiệm trước khi chỉ định và theo dõi kỹ trong quá trình điều trị

III. Bệnh da do nấm sợi (dermatophytosis)

3.1 Khái niệm và nguyên nhân

Bệnh da do nấm sợi rất thường gặp, nhất là ở các nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rất thuận lợi cho các chủng nấm phát triển. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường gây ngứa ngáy nhiều. Nếu không được điều trị thích hợp, thương tổn nấm có thể lan tỏa, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Có 3 loài nấm sợi thường gặp gây bệnh ở người: Tricchophyton, Epidermophyton, Microsporum. Các chủng nấm sợi có thể lây nhiễm từ đất, động vật hoặc từ người bệnh. Chúng cần có keratin để phát triển, do vậy không thể gây bệnh ở niêm mạc da

Người bệnh bị nhiễm nấm sợi do điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, sống tập thể, ngủ và dùng chung quần áo. Mặt khác, khí hậu nóng ẩm, ra nhiều mồ hôi làm thay đổi pH của da. Đồng thời bản thân người bệnh bị rối loạn nội tiết, suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh lâu ngày và dùng thuốc ức chế miễn dịch cũng tạo điều kiện khiến nấm sợi tấn công. Biến chứng chủ yếu của nấm da là bội nhiễm và chàm hóa do người bệnh gãi nhiều hoặc vệ sinh không tốt

3.2 Triệu chứng

Nơi nào trên cơ thể có chất keratin thì đều có khả năng bị nấm da ký sinh và gây bệnh

3.2.1 Nấm ở bàn chân

Nấm ở bàn chân sẽ có triệu chứng bong vảy, có thể bong từng đám hoặc lan tràn toàn bộ lòng bàn chân. Thường ở 1 bên sau lan sang 2 bên, ngứa ít. Hoặc người bệnh bị ở kẽ ngón, móng hoặc xuất hiện mụn nước nằm sâu dưới da, khó vỡ. Làm cho người mắc bệnh ngứa nhiều và đau

3.2.2 Nấm bẹn

Tổn thương là những chấm đỏ, có vảy nhỏ, dần lan ra thành mảng hình tròn hoặc bầu dục, bề mặt hơi đỏ, có nhiều mụn nước và vảy da. Các mảng liên kết với nhau thành mảng lớn hình cung, giữa nhạt màu. Bệnh nhân bị ngứa nhiều, rất khó chịu

Tuy không ảnh hưởng sức khỏe nhưng gây ngứa ngáy khó chịu

3.2.3 Nấm vùng mặt 

Triệu chứng thường là rát đỏ, kích thước từ 1 – 5cm, bờ hơi nổi cao đôi khi không rõ, bong vảy và ngứa

3.2.3 Nấm thân mình

Người bệnh sẽ nổi nhiều mụn nước, thành đám hình tròn hay hình nhiều cung. Tổn thương có xu hướng lành giữa, lan ra xung quanh, ngứa nhiều. Nhiễm nấm có thể khu trú hay lan tỏa toàn thân tùy thuộc vào đặc điểm vi nấm hay vật chủ

3.2.4 Nấm vùng râu

HÌnh thái này hiếm gặp, thường ở nông dân tiếp xúc với súc vật. Sợi râu gãy và bong vảy hoặc da trên bề mặt viêm tấy, sợi râu rụng hoặc không có, mủ chảy ra qua lỗ chân râu

3.3 Điều trị

Chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh tiếp xúc với các nguồn lây như chó, mèo. Ngoài ra, người bệnh tránh tắm xà phòng và dùng các thuốc chống nấm (Ciclopiroxolamin, ketoconazol, Terbinafin, Clotrimazol) bôi ngày 1 – 2 lần, kéo dài ít nhất từ 3 – 4 tuần

Bên cạnh đó, khi thương tổn lan rộng hoặc dai dẳng bôi lâu không khỏi, nên kiểm tra chức năng gan trước và trong quá trình điều trị. Liều lượng và thời gian uống thuốc tùy thuộc từng vị trí bị nấm sợi tấn công

IV.  Một số bệnh da liễu do ký sinh trùng và côn trùng cắn thường gặp khác

4.1 Nấm móng

Nấm móng thường do chủng trichophyton gây nên. Bệnh xuất hiện ở bờ tự do của móng hay ở hai bên cạnh của móng. Khi bị bệnh, móng sẽ mất màu bóng, bị đẩy nhô lên hoặc khuyết vào, mặt móng lỗ chỗ hoặc thành rãnh, dưới rãnh có chất bột vụn. Móng của người bệnh càng ngày càng bị sần sùi, màu vàng hoặc đục. Bệnh có thể lây từ móng này sang móng khác.

Ngoài nấm trichophyton còn có nấm móng do nấm Candida albicans gây tổn thương bên trong góc móng, móng mọc ra bị lồi lõm, da vùng góc móng cũng bị tổn thương sưng đỏ và đôi khi bị mưng mủ.

4.2 Nấm tóc

Nấm tóc là tình trạng viêm, gây thương tổn tóc, nang tóc, da đầu và vùng da xung quanh. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ mà hiếm gặp hơn ở người lớn. Ngoài ra, nấm tóc có rộng khắp trên thế giới, tập trung nhiều ở nông thôn.

Nấm tóc rất phổ biến ở người trưởng thành

4.2.1 Người bệnh Piedra đen

Triệu chứng của bệnh thường là xuất hiện nốt màu nâu hoặc đen dọc theo thân tóc. Nhiễm nấm thường bắt đầu dưới lớp biểu bì của sợi tóc và lan rộng ra ngoài. Tóc vỡ có thể xảy ra do vỡ nốt tại thân tóc. Khi các nốt lớn, chúng có thể bọc trọn thân tóc

4.2.2 Người bệnh Piedra trắng

Nấm bắt đầu bên dưới lớp biểu bì và phát triển thông qua thân tóc gây suy yếu và gẫy tóc. Đồng thời xuất hiện các nốt mềm, ít dính, màu trắng hoặc đỏ

Với cả 2 chủng nấm trên, người bệnh có thể điều trị bằng cách nhổ tóc. Đồng thời gội đầu bằng thuốc chống nấm đặc trị

4.2.3 Nấm đầu (Tinea capitis)

Nấm dermatophytes xâm nhập và hình thành bệnh dưới dạng: nội sợi, ngoại sợi và nặng nhất là Favus. Triệu chứng bệnh ban đầu có thể nhẹ ở mức xuất hiện gàu, rụng tóc, viêm da đầu từ ít đến nặng, có thể biến chứng lên dạng nấm kerion. Một số trường hợp có thể gây rụng tóc vĩnh viễn hoặc sẹo. Đặc biệt, nấm có thể xâm nhập sâu và có thể gây nhiễm nấm huyết hoặc nội tạng

4.3 Bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng

Bệnh là một phản ứng cấp tính của da với các chất kích ứng từ côn trùng. Viêm da tiếp xúc do Paedeerus (kiến ba khoang) là loại thường gặp nhất. Ở nước ta, bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa bão, thời điểm sinh trưởng tốt của côn trùng. Bệnh không nguy hiểm nhưng do dễ nhầm lẫn triệu chứng khiến người bệnh lo lắng.

Tại vị trí côn trùng đốt ban đầu chỉ có một vài đám da đỏ, dài như bị cào xước. Mặc dù hơi phù nề nhưng kích thước khá nhỏ. Sau vài giờ hoặc vài ngày xuất hiện mụn nước, bọng nước giữa vết đỏ. Nếu bệnh nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy rát nhưng khi trở nặng thậm chí có thể trợt loét hay hoại tử

Bệnh viêm da tiếp xúc rất dễ nhầm lẫn

Ðể hạn chế tình trạng viêm dị ứng, người bệnh được khuyên nên rửa sạch vùng da tiếp xúc côn trùng với nước và xà phòng; tạm sử dụng các thuốc bôi sát khuẩn ngoài da như milian, eosine; nếu ngứa nhiều có thể dùng thêm cezil, chlorpheniramine.

Có thể thấy, nhóm bệnh da liễu do nhiễm nấm và côn trùng cắn tuy không quá nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe hoặc tính mạng, nhưng đa phần có tính lây lan và dễ tái phát. Mặt khác, các chứng bệnh này lại gây mặc cảm tự ti cho người mắc bệnh. Do đó, bạn nên lưu ý biểu hiện để có cách phòng tránh, chữa trị kịp thời và hợp lý

Nguồn: Tài liệu của Bộ Y Tế tuyên truyền năm 2018

Bạn đang bị nấm da đầu hay gàu? Các giai đoạn phát triển chính của nấm da đầu

Nấm da đầu là một loại bệnh da liễu rất dễ nhầm lẫn với các bệnh trên tóc khác như gàu, vẩy nến, á sừng, viêm da tiết bã….. Vì thế hãy lưu ý những dấu hiệu bất thường dù là nhỏ nhất. Bên cạnh đó, hiểu rõ các triệu chứng ở từng giai đoạn khác nhau của nấm da đầu cũng sẽ giúp ích rất nhiều trong việc điều trị. Đồng thời tránh bỏ sót vì chủ quan với các bệnh khác nhẹ hơn

Nấm da đầu dễ nhầm lẫn với các triệu chứng khác

I. Các giai đoạn phát triển của bệnh nấm da đầu

Về cơ bản, nấm da đầu là một loại bệnh do chủng nấm Trichophiton và Microsporum gây nên. Tùy vào mức độ thương tổn của da đầu ở thời điểm đó mà có biểu hiện khác nhau. Tuy nhiên, thông thường sẽ có từng mảng, vết sần xung quanh ngoài rìa và bên trong phần da đầu thương tổn có vảy mỏng. Nếu bệnh diễn tiến nặng, người bệnh sẽ bị rụng tóc theo từng mảng hoặc từng nắm, gây mất thẩm mỹ nghiêm trọng.

Thông thường bệnh nấm da đầu sẽ phát triển qua 3 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Ngứa, có vảy nhỏ, rụng tóc

Ở giai đoạn khởi phát, trên da đầu sẽ xuất hiện nhiều gàu và ngứa ngáy khó chịu. Đây là dấu hiệu bình thường mà đa số mọi người đều có thể bị nên rất nhiều người chủ quan với nó. Một khi đã bị nhiễm nấm, da đầu của bệnh nhân sẽ tiết ra một lượng bã nhờn nhiều hơn so với người bị gàu thông thường. Gàu sẽ bám ướt trên tóc và da đầu, gây ngứa và cảm giác mất tự tin khi giao tiếp với người khác

Tóc bắt đầu xuất hiện gàu ở giai đoạn đầu

Giai đoạn 2: Cảm giác ngứa dữ dội, da đầu nổi mụn

Sau khi xuất hiện gàu ướt nhưng không được chữa trị tức thì, cảm giác ngứa ngáy, khó chịu và bứt rứt sẽ kéo đến nhanh chóng. Bạn sẽ luôn trong tình trạng muốn gãi đầu liên tục vì ngứa, thậm chí ngay cả khi mới gội đầu xong trong vòng vài giờ. Nếu gãi mạnh quá có thể làm trầy xước hoặc tổn thương da đầu. Ngoài ra, trong một số trường hợp người bệnh còn xuất hiện nhiều nốt mụn đỏ trên mảng da đầu bị nấm, khi sờ tới sẽ đau nhức nhẹ

Da đầu nổi mụn đỏ và khá nhức nếu chạm vào

Giai đoạn 3: Rụng nhiều tóc

Thông thường ở giai đoạn 1 và 2, bệnh nhân chưa có dấu hiệu rụng tóc bất thường. Nhưng sau khoảng 20 ngày – 1 tháng thì tóc sẽ bị rụng nhiều và thưa. Đặc biệt, tóc thường rụng nhiều nhất khi gội đầu hoặc chải tóc. Vì vậy, giai đoạn này ngoài việc điều trị nấm da đầu ra thì người bệnh cũng nên chú ý các thao tác nhẹ nhàng để chăm sóc da đầu, hạn chế tóc gãy rụng

Bên cạnh đó, nếu kéo dài lâu mà không được chữa trị, nấm tấn công từng mảng da đầu thì mảng da bị nấm đó có thể rụng nhiều tóc và hình thành những mảng hói lớn. Những mảng hói này thường có hình tròn hoặc hình bầu dục, to nhỏ tùy mức độ của bệnh. Thông thường, các mảng hói có đường kính dao động từ 2 – 5cm và lộ hẳn ra bên ngoài. Vùng da bị nấm sẽ bị rụng tóc nhiều và để lại những mảng da không có tóc

Theo trang sức khỏe HealthLine của Mỹ, ngoài những biểu hiện đặc trưng trên, các triệu chứng đi kèm khác ở giai đoạn 3 này gồm có:

  • Tóc giòn
  • Đau đầu
  • Sưng hạch
  • Và sốt nhẹ.

Tóc rụng nhiều bất thường

II. Phân biệt nấm da đầu và gàu thông thường như thế nào?

Rất nhiều người nhầm lẫn gàu là nấm da đầu, từ đó bỏ qua các dấu hiệu nguy hiểm khiến bệnh tình ngày càng nặng và khó điều trị dứt điểm

2.1. Về hình thái 

2.1.1  Gàu là biểu hiện rối loạn ở lớp sừng của da đầu. Tình trạng này khiến da đầu bị đóng vảy trắng sau đó rớt thành từng mảng hoặc lấm tấm, li ti trên tóc và có màu trắng hoặc màu xám. Thông thường tế bào da có chu kỳ từ 4-6 tuần, trong trường hợp bị gàu chu kỳ này rút ngắn còn từ 2-3 tuần. Do đó làm cho người bệnh bị bong tróc nhiều hơn

2.1.2.  Nấm da đầu

Là những mảng tróc vảy màu trắng kèm theo việc bị rụng tóc nhiều và có sẩn trên da đầu. Ngoài ra, các lớp vảy khô, dày và nặng hơn so với gàu

2.2 Vùng phân bổ và tác hại đến người bệnh

2.2.1. Gàu chỉ xuất hiện ở vùng da đầu và gây ngứa ngáy, khó chịu trong sinh hoạt, đồng thời gây mất thẩm mỹ và tự tin của bạn

2.2.2. Nấm da đầu: ngoài phân bổ trên da đầu còn xuất hiện ở lông mày, cánh mũi, viền tóc và thậm chí trong ống tai. Trường hợp nếu bệnh nhân không điều trị sớm sẽ kéo theo nhiều hệ quả gây đau đớn:

  • Gây đau khi bị kích ứng da
  • Chảy máu chỗ da bị bệnh
  • Mảng da đỏ, có vảy trắng gây mất thẩm mỹ
  • Nếu không điều trị đúng sẽ để lại di chứng là hói đầu vĩnh viễn
           Có nguy cơ bị hói đầu nếu không điều trị nấm da đầu kịp thời

III. Cách phòng chống bệnh nấm da đầu hiệu quả

Dân gian có câu: “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Trong trường hợp này, việc phòng ngừa là việc làm vô cùng cần thiết bởi nấm da đầu có tính lây lan và khó điều trị dứt điểm. Một số lưu ý cần thiết như sau:

3.1. Tạo thói quen tốt trong sinh hoạt

  • Giặt sạch sẽ chăn, ga, gối đệm, khăn, mũ bảo hiểm bằng nước sôi rồi phơi nắng trong 2 – 3 ngày để tiêu diệt vi nấm. Tránh trường hợp tái phát lại bệnh do vi khuẩn nấm kí sinh trên các đồ dùng cá nhân
  • Nên ăn nhiều rau quả, uống đủ nước, duy trì cuộc sống khỏe mạnh, lạc quan và vui vẻ
  • Làm khô tóc ngay sau khi gội đầu và lúc đi ngoài mưa về

3.2. Tránh thói quen xấu gây nấm da đầu

  • Không nên gội đầu quá nhiều đối với các chất gội đầu có độ tẩy gàu cao. Không cào gãi mạnh làm xây xước da đầu. Phải xả sạch nhiều lần khi gội và luôn giữ cho tóc khô ráo, sạch sẽ.
  • Tránh dùng chung đồ với người khác để phòng ngừa việc lây bệnh. Đặc biệt là những người tóc có nhiều gàu hoặc các biểu hiện của bệnh nấm da đầu

Không nên dùng chung khăn tắm, mũ bảo hiểm, lược…để tránh lây nhiễm nấm

  • Không được gãi đầu bằng tay vì sẽ khiến da đầu ngày càng tổn thương và làm tình trạng bệnh thêm tồi tệ
  • Không dùng gel vuốt tóc hay nhuộm tóc khi bị nấm vì hóa chất sẽ làm tổn thương da đầu
  • Ngưng sử dụng dầu gội hoặc dầu xả có nhiều hóa chất, có tính tạo bọt cao. Nếu vẫn tiếp tục dùng thì da đầu sẽ ngày càng mỏng, đỏ và rát
  • Hạn chế uống rượu bia hay các chất kích thích. Đặc biệt nên tránh xa thuốc lá hay các thực phẩm cay nóng
  • Không tự ý mua thuốc để uống và bôi khi chưa có chỉ định hay tư vấn của bác sĩ

Ngoài sử dụng các biện pháp như thuốc uống, thuốc bôi, các biện pháp dân gian mà không thuyên giảm, thì sản phẩm Ezema 50 là lựa chọn tốt nhất dành cho bạn.

3.3 Dùng các sản phẩm đặc trị nấm da đầu

Thuốc trị nấm da đầu Ezema 50

Cơ chế của Ezema 50:

Ezema 50 với chiết xuất từ các dược liệu như: Gurjun Ấn Độ, Ginger, Curcuma, Neem oil, Carrot Seed…. có tác dụng ức chế sự tặng tiết bã của các tế bào sừng và làm sạch vảy, bong tróc một cách hiệu quả.

Những ưu điểm vượt trội chỉ có ở Ezema 50:

1. Không gây kích ứng da, an toàn cho người sử dụng: Sản phẩm được chiết xuất từ nguồn dược liệu thiên nhiên, an toàn với người dùng.

2. Sản phẩm phù hợp với mọi đối tượng, đặc biệt là người bị các vấn đề bị vảy, bong tróc.

3. Sản phẩm với cơ chế hình thành lớp cách ly, bảo vệ vùng da sau khi sử dụng, bên cạnh sẽ làm bong tróc vảy và hiệu quả sâu vào bên trong. Sử dụng liên tục thời gian từ 15 đến 30 ngày và tuân thủ các chế độ ăn uống do chúng tôi đưa ra để đạt hiệu quả cao nhất

4. Dược liệu quý hiếm và giá rất đắt đỏ: Sản phẩm Ezema 50  được sản xuất tuân theo quy trình nghiêm ngặt với nguồn dược liệu nhập từ các nước Ấn Độ, Mỹ, Singapore… nên đạt hiệu quả rất tốt trong các vấn đề bong tróc vảy, mảng da chết, phục hồi và tái tạo da đầu.

5. Hiệu quả đã được Khách hàng đánh giá và kiểm chứng:  Sản phẩm Ezema 50 được nhiều khách hàng Việt Nam đón nhận và phản hồi rất tích cực khi dùng sản phẩm.

Xem sản phẩm Ezema 50

Da đầu của bạn hiện có quá nhiều gàu? hay thậm chí là kèm theo các dấu hiệu như ngứa, tóc bết và có mùi, xuất hiện mụn đỏ…? Bạn không nên chần chừ mà ngay lập tức thăm khám da liễu để tìm ra nguyên nhân và cách điều trị phù hợp. Nếu được phát hiện và điều trị sớm, đúng phương pháp, bệnh nấm da đầu có thể thuyên giảm, thậm chí chữa khỏi dứt điểm

iCare Pharma tổng hợp

Nghiên cứu & thực nghiệm từ Bộ Y Tế – Bệnh da liễu do nhiễm khuẩn

Thông qua nhiều nghiên cứu và thực nghiệm, tài liệu “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu” do Bộ Y Tế ban hành rộng rãi trên các phương tiện thông tin xã hội, chúng ta có hơn 10 nhóm bệnh da liễu. Và các bệnh da liễu do nhiễm khuẩn được xem là những dạng phổ biến và rất thường gặp. Vậy nhóm này bao gồm các biểu hiện bệnh nào? Có nguy hiểm không và cách điều trị hiệu quả như thế nào? Bài viết sau sẽ đề cập những nội dung trên để giúp bạn có cách nhìn tổng quan

Các bệnh da liễu do nhiễm khuẩn thường gặp

I. Bệnh chốc (Impetigo)

1.1 Khái niệm và nguyên nhân

Chốc là một bệnh nhiễm khuẩn da rất phổ biến, đặc trưng bởi các thương tổn cơ bản là bọng nước nông, rải rác, nhanh chóng hóa mủ, dập vỡ đóng vảy tiết. Bệnh có thể xảy ra ở tất cả các đối tượng nhưng hay gặp nhất là ở trẻ nhỏ. Khi thương tổn loét sâu được gọi là chốc loét (ecthyma)

Vào thời tiết nóng ẩm, mùa hè, kèm theo đó là điều kiện vệ sinh kém, nhất là khi bệnh nhân có sẵn các loại bệnh da liễu khác như chấy rận, ghẻ, côn trùng cắn, viêm da cơ địa thì vi khuẩn tụ cầu vàng, khuẩn liên cầu hoặc phối hợp cả hai sẽ tấn công và gây ra bệnh chốc

1.2 Triệu chứng

Chốc hay gặp ở vùng da hở như mặt, tay, cổ, chi dưới; đặc biệt chốc ở đầu thường kèm theo chấy. Bệnh xuất hiện với một hoặc nhiều thương tổn. Người bệnh có thể bị mệt mỏi, thường không sốt, đôi khi hạch viêm do phản ứng, đồng thời có triệu chứng ngứa nhẹ ở vùng da bị chốc

Ban đầu từ một vùng da đỏ, kích thước có đường kính từ 0,5 – 1cm. Sau đó bọng nước nhanh chóng phát triển, nhăn nheo, xung quanh có quầng đỏ viêm, hóa mủ nhanh sau vài giờ thành bọng mủ. Bọng nước này nhanh chóng dập vỡ, đóng vảy tiết màu vàng hoặc nâu nhạt giống màu mật ong. Nếu cạy vảy sẽ thấy ở dưới là vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt. Các bọng nước thường lành sau 1 – 2 tuần, nhưng bệnh có thể dai dẳng do tự lây truyền, vệ sinh kém

Tuy là một bệnh thường gặp nhưng nếu không điều trị đúng cách, bọng nước sẽ lan rộng, vết loét có thể rộng trên 2 – 3cm. Tổn thương lâu lành và để lại sẹo xấu. Đặc biệt, biến chứng của chốc có thể khiến người bệnh bị viêm đường hô hấp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng, viêm cơ và viêm cầu thận cấp. Thời gian trung bình từ lúc có bệnh chốc đến khi có biến chứng khoảng từ 2 – 3 tuần

Bệnh chốc thường gặp ở trẻ nhỏ

1.3 Điều trị

Thông thường bệnh chốc được khuyến cáo chữa trị kết hợp theo các bước như sau:

  • Rửa thương tổn, nhẹ nhàng loại bỏ vảy tiết
  • Dùng các thuốc sát trùng povidone iodine, hydrogen peroxide, chlorhexidine) hoặc mỡ kháng sinh bôi tại chỗ (acid fusidic, mupirocin).
  • Che phủ vùng da bị thương tổn

Trường hợp chốc lan rộng có thể sử dụng kháng sinh toàn thân từ 5-7 ngày như Cephalexin, Docloxacin, Clindamycin, Amoxicillin…)

II. Nhọt (Furuncle)

2.1 Khái niệm và nguyên nhân

Theo các chuyên gia y tế, nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh. Bệnh thường gặp về mùa hè, xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ và tập trung ở trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aereus). Đây là loại vi khuẩn sống ký sinh trên da, nhất là ở các nang lông ở các nếp gấp như rãnh mũi, má, rãnh liên mông….hoặc các hốc tự nhiên như lỗ mũi. Khi nang lông bị tổn thương, vi khuẩn sẽ phát triển và gây bệnh

2.2 Triệu chứng

Ban đầu là sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông. Sau 2 – 3 ngày, tổn thương lan rộng hóa mủ tạo thành ổ áp xe, ở giữa hình thành ngòi mủ. Vị trí thường gặp là ở đầu, mặt, cổ, lưng, mông và chân, tay. Người bệnh sẽ bị triệu chứng đau nhức, nhất là khi nhọt nằm ở ở mũi hay vành tai. Kèm theo đó là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, hội chứng nhiễm trùng

Ngoài ra, nhọt ở vùng môi trên, ở má có thể dẫn đến viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Ở giai đoạn sớm cần chẩn đoán phân biệt với viêm nang lông, herpes da lan tỏa, trứng cá và viêm tuyến mồ hôi mủ

Nhọt thường xuất hiện ở trẻ em

2.3 Điều trị 

Quy tắc chung để điều trị nhọt hiệu quả là phải luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân thật kỹ đồng thời tập thói quen sinh hoạt lành mạnh. Đặc biệt là thường xuyên tập thể dục để nâng cao thể trạng

Ở giai đoạn sớm, chưa có mủ, người bệnh không nên nặn, kích thích vào thương tổn; đồng thời bôi dung dịch sát khuẩn ngày 2- 4 lần

Nếu bệnh nhân đã xuất hiện mủ bên trong nhọt cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn. Đồng thời sử dụng dung dịch sát khuẩn, kết hợp với thuốc kháng sinh điều trị từ 7 – 10 ngày

  • Dung dịch sát khuẩn: dùng một trong các loại Povidon-iodin 10%, Hexamidin 0,1%; Chlorhexidin 4%
  • Thuốc kháng sinh tại chỗ: có thể dùng kem hoặc mỡ axit fucidic 2%; Mỡ mupirocin 2%; Mỡ neomycin; kem silver sulfadiazin
  • Thuốc kháng sinh toàn thân: dùng một trong các kháng sinh nhóm betalactam, macrolid và để ý liều lượng sử dụng tùy đối tượng là trẻ em hay người lớn

III. Viêm nang lông (folliculitis)

3.1. Khái niệm và nguyên nhân

Viêm nang lông (folliculitis) là tình trạng viêm nông hoặc nhiều nang lông. Bệnh gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhất là thanh thiếu niên và người trẻ

Nguyên nhân chủ yếu là do tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh (pseudomonas aeruginosa). Ngoài ra, một vài trường hợp còn do nấm Trichophyton rubrum, Malassezia follicultis hoặc vi rút Herpes simplex thường gây viêm nang lông vùng quanh miệng

Bên cạnh đó, viêm nang lông còn do bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, thường xuyên tiếp xúc với dầu mỡ hoặc nhiều thói quen không tốt cho da như gãi, cào, dùng mỹ phẩm gây kích ứng hoặc thuốc bôi corticoid lâu ngày

3.2 Triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng viêm nang lông bao gồm:

  • Các cụm mụn nhỏ mụn đỏ hoặc mụn đầu trắng phát triển xung quanh nang lông
  • Mụn nước đầy mủ vỡ ra
  • Ngứa, rát da
  • Đau nhức
  • Một vết sưng lớn hoặc khối

Nếu ở giai đoạn nhẹ, người bệnh sẽ tự khỏi sau vài ngày với các biện pháp tự chăm sóc cơ bản. Người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu tình trạng bệnh lan rộng hoặc các dấu hiệu và triệu chứng không biến mất sau một vài ngày

Còn tùy mức độ tiến triển mà có cách điều trị thích hợp cho bệnh viêm nang lông

3.3 Điều trị

Phương pháp điều trị viêm nang lông phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh, biện pháp tự chăm sóc mà người bệnh đã sử dụng và nguyện vọng của người bệnh. Các lựa chọn bao gồm thuốc và các biện pháp can thiệp như tẩy lông bằng laser. Ngay cả khi điều trị khỏi thì nhiễm trùng vẫn có thể trở lại.

3.3.1 Thuốc

  • Kem hoặc thuốc để kiểm soát nhiễm trùng. Đối với nhiễm trùng nhẹ, bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng sinh dạng kem bôi hoặc gel. Kháng sinh đường uống không được sử dụng thường xuyên cho viêm nang lông. Nhưng đối với nhiễm trùng nặng hoặc tái phát, bác sĩ có thể kê đơn cho trường hợp này.
  • Kem, dầu gội hoặc thuốc để chống nhiễm nấm. Thuốc chống nấm là dành cho nhiễm trùng do nấm men chứ không phải vi khuẩn. Thuốc kháng sinh không hữu ích trong việc điều trị loại này.
  • Kem hoặc thuốc để giảm viêm. Nếu bị viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan nhẹ, bác sĩ có thể kê thêm kem steroid để giảm ngứa. Nếu người bệnh có nhiễm HIV/AIDS, có thể thấy sự cải thiện các triệu chứng viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan sau khi điều trị bằng thuốc kháng vi-rút.

3.3.2 Các can thiệp khác

  • Tiểu phẫu. Nếu có nhọt hoặc nhọt độc lớn, bác sĩ có thể rạch một đường nhỏ để dẫn lưu mủ giúp làm giảm đau, tăng tốc độ phục hồi và giảm sẹo. Sau đó có thể che phủ bằng gạc vô trùng trong trường hợp mủ tiếp tục chảy ra.
  • Triệt lông bằng laser. Nếu các phương pháp điều trị khác thất bại, triệt lông lâu dài bằng liệu pháp laser có thể làm sạch nhiễm trùng. Phương pháp này đắt tiền và thường cần một vài lần điều trị. Nó loại bỏ vĩnh viễn nang lông, do đó làm giảm mật độ của tóc trong khu vực được điều trị. Các tác dụng phụ khác có thể bao gồm da bị đổi màu, sẹo và phồng rộp.

IV. Một số bệnh da liễu do nhiễm khuẩn khác

4.1 Hội chứng bong vẩy da do tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) 

Hội chứng bong vẩy da do khuẩn tụ cầu vàng nhóm 2 gây ra. Bệnh bắt đầu từ 1 nhiễm trùng ở quanh hốc tự nhiên như mắt, mũi, miệng, và các nếp kẽ bẹn, nách xuất hiện các thơng tổn đỏ da, mụn nớc, mụn mủ dập vỡ nhanh đóng vẩy tiết.

Ngoài ra, bệnh nhân có triệu chứng mệt mỏi, sốt. Sau 24-48h, da đỏ nhanh chóng lan rộng ra toàn thân, phù nề, đau. Trên bề mặt da xuất hiện các bọng nớc mềm, rất nông, không rõ ranh giới, dễ trợt, đôi khi các bọng nớc này liên kêt với nhau thành mảng rộng, sau đó trợt ra, bong vẩy mỏng nh giấy cuốn thuốc lá, để lại nền da đỏ ẩm. Dấu hiệu Nilcoskie dơng tính. Những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị mất nước, rối loạn điện giải. Nếu đợc chẩn đoán và điều trị sớm, bệnh tiến triển trong vòng 5-7 ngày, các thương tổn khô lại, bong vẩy da và khỏi. Bệnh nhân cần được chăm sóc tại bệnh viện bằng cách dùng kháng sinh toàn thân hoặc thuốc bôi đặc trị

4.2 Trứng cá (acne)

Trứng cá (acne) là bệnh da thông thường và phổ biến, nhất là ở tuổi thanh thiếu niên trong giai đoạn dậy thì. Bệnh biểu hiện bằng nhiều loại tổn thương khác nhau như mụn cám, viêm, mụn mủ, mụn bọc, nang…khu trú ở vị trí tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực

Trứng cá không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng. Tuy nhiên do tồn tại dai dẳng nên bệnh ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Bệnh được hình thành dưới tác động của 3 yếu tố chính: tăng sản xuất bã, sừng hóa cổ nang lông và vai trò của vi khuẩn Propionibacterium acnes

Có thể điều trị trứng cá bằng cách bôi các loại thuốc có chứa một trong những thành phần như REtinol, Benzoyl pereoxid, Acid azelaic. Trong trường hợp quá nặng có thể dùng kèm thuốc kháng sinh toàn thân (Doxycylin, Tetracylin, macrolide…) nhưng phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ

Mụn trứng cá gây mất tự tin ở tuổi dậy thì

4.3 Bệnh lao da 

Lao da là bệnh nhiễm khuẩn da mạn tính, do trực khuẩn lao có tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis gây nên. Bệnh thường gặp ở những nước kém phát triển đặc biệt là ở những người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch

Đây là nhóm bệnh da hiếm gặp, trực khuẩn lao có thể tấn công từ da đến cơ quan nội tạng hoặc từ bên ngoài. Biểu hiện bệnh là vết loét không đau, kích thước khoảng 0,5cm ở tại nơi vi khuẩn thâm nhập vào cơ thể,sau đó lan rộng, đáy vết loét thâm nhiễm và trở nên cứng. Trường hợp vi khuẩn thâm nhập sâu có thể gây áp xe. Ở niêm mạc thường là các vết trợt, màu hồng, phù nề

Trong phác đồ điều trị, việc chữa bệnh lao da cần phối hợp nhiều loại thuốc kháng sinh khác nhau (đa hóa trị liệu). Thời gian điều trị kháng sinh các loại thường là 6 tháng, riêng người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, thời gian lên đến 9 tháng

Đối với các trường hợp loét hoại tử thì làm sạch tổn thương đóng vai trò quang trong, làm hết thương hàn gắn nhanh

Bệnh lao da hiếm gặp nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe

4.4 Bệnh phong (Leprosy)

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng kinh diển do trực khuẩn Mycobacterium leprae gây nên. Bệnh có thể gây các tàn tật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính những tàn tật này làm cho người bệnh bị xa lánh, kỳ thị. Các vi khuẩn gây ra bệnh phát triển rất chậm. Do đó, bệnh có thời kỳ ủ bệnh (thời gian giữa nhiễm trùng và xuất hiện triệu chứng đầu tiên) lên đến 5 năm. Các triệu chứng có thể không xuất hiện trong khoảng 20 năm.

Các triệu chứng chính của bệnh phong bao gồm:

  • Yếu cơ;
  • Tê tay, chân;
  • Tổn thương da.

Được biết, trên thế giới đã phát triển một liệu pháp đa liều vào năm 1995 để chữa trị tất cả các loại bệnh phong. Liệu pháp này được áp dụng và hoàn toàn miễn phí trên toàn thế giới. Thêm vào đó, một số kháng sinh cũng có thể dùng để điều trị bệnh phong bằng cách giết loại vi khuẩn gây ra bệnh này. Những kháng sinh này bao gồm: Dapsone; Rifampin; Clofazamine; Minocycline; Ofloxacin. Bác sĩ có thể kê đơn nhiều hơn một kháng sinh cho bạn uống cùng một lúc

Một số bệnh da liễu không có biện pháp phòng tránh, chẳng hạn như do di truyền hoặc do bạn đang mắc căn bệnh khác. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát mức độ nặng của bệnh. Hy vọng với một số tổng hợp của iCare Pharma về nhóm bệnh da liễu do nhiễm khuấn sẽ giúp bạn hiểu rõ về tình trạng của mình

Nguồn: Tài liệu nghiên cứu từ Bộ Y Tế