Kerion – biến chứng nguy hiểm của bệnh nấm da đầu

Bệnh nấm da đầu là một trong nhiều hình thức bệnh nấm, loại nhiễm nấm có ảnh hưởng đến làn da, móng tay và da đầu. Bệnh nấm da đầu thường gặp nhất ở trẻ nhỏ, và trẻ em tuổi đi học, gây đỏ, ngứa, hói. Trong một số trường hợp, bệnh nấm da đầu gây ra kerion. Đây là tình trạng viêm, gây đau đớn trầm trọng cho da đầu. Kerion gây ra bởi một phản ứng quá mạnh với nấm. Thậm chí nấm kerion có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn và rụng tóc

I. Nấm da đầu Kerion là gì và có nguyên nhân từ đâu?

>> Nhiều nghiên cứu khoa học ở nước ngoài về nấm Kerion: Nấm kerion là gì? Có biểu hiện ra sao?

Kerion là một áp-xe do nấm gây nên. Bệnh thường được gọi dưới tên kerion de Celse hay còn gọi là nấm tóc sinh mủ. Kerion có nguồn gốc tiếng La Mã cổ nghĩa là tổ ong, phản ảnh hình ảnh lâm sàng của bệnh. Kerion thường gặp ở da đầu trẻ em nhưng vẫn có những trường hợp xảy ra ở người lớn. Ở đàn ông, thương tổn có thể gặp ở vùng râu cằm.

Kerion gây ra do đáp ứng miễn dịch của cơ thể với các loại nấm sợi. Các loài nấm hay gặp trong kerion là Micosporum canis, Trichophyton tonsurans, Trichophyton verrucosum, Trichophyton mentagrophytes. Các loài nấm này có thể lây từ người sang người do dùng chung vật dụng, hoặc lây từ vật nuôi trong nhà (chó, mèo) sang người. Riêng Trichophyton rubrum, loài nấm hay gây nấm da nhẵn, hiếm khi gây kerion.

Bệnh thường phát sinh do điều kiện vệ sinh cá nhân kém: mắc bệnh nấm da ở vị trí khác, mồ hôi làm ướt tóc tạo môi trường ẩm ướt thường xuyên.

Do tính chất lao động với cường độ cao, sinh nhiều mồ hôi, điều kiện ăn ở tập trung, nhiều khi ở những vùng điều kiện tập trung như đóng quân, sinh viên…

Kerion là một áp-xe do nấm gây nên. Bệnh thường được gọi dưới tên kerion de Celse hay còn gọi là nấm tóc sinh mủ

II Triệu chứng của bệnh nấm da đầu biến chứng thành kerion

2.1 Triệu chứng lâm sàng

Bệnh thường xuất hiện ở da đầu nhưng có thể gặp ở các vị trí khác có phơi nhiễm với nấm như da mặt, cổ, chi trên, dễ bị chẩn đoán nhầm với áp-xe do vi khuẩn. Kích thước của áp-xe khoảng vài centimet.Chỉ có một thương tổn đơn độc hoặc nhiều thương tổn.

Trong ổ áp-xe chứa đầy các hốc mủ như sình lầy, nằm trên nền da viêm nề. Khi mủ chảy ra, khô để lại các mảng vảy tiết dày màu vàng. Tóc trong vùng thương tổn thường bị rụng.

Bệnh nấm tóc sinh mủ không gây sốt, ít đau nhưng ở một số trường hợp có biểu hiện gây nổi hạch sau hoặc trước tuyến mang tai, dễ nhầm với quai bị.
Vị trị tổn thương có khả năng định vị ở một số nơi có lông và tóc nên có thể gặp ở vùng râu cằm, râu mép.
Bệnh thường xuất hiện ở da đầu nhưng có thể gặp ở các vị trí khác có phơi nhiễm với nấm như da mặt, cổ, chi trên, dễ bị chẩn đoán nhầm với áp-xe do vi khuẩn

2.2 Triệu chứng cận lâm sàng

Soi thương tổn dưới đèn Wood (loại thiết bị phát ra tia UVA bước sóng dài) có thể thấy màu huỳnh quang vàng-xanh lá cây nếu nguyên nhân gây kerion là Microsporum canis. Tuy nhiên, nhiều trường hợp âm tính khi soi đèn Wood do thương tổn viêm, mủ nhiều che lấp sự hiện diện của sợi nấm.
Soi tươi dưới kính hiển vi có thể thấy sợi nấm ký sinh có bào tử nằm trong và ngoài sợi tóc. Cần nuôi cấy nấm để chẩn đoán loài nấm gây bệnh. Ngoài ra, có thể nuôi cấy tìm vi khuẩn gây bội nhiễm trong ổ áp-xe.

Loại bào tử nấm Trichophyton mentagrophytes nhỏ, có kích thước khoảng 2µm. Còn loại bào tử nấm Trichophyton verrucosum có kích thước lớn hơn khoảng 6µm.

III. Chẩn đoán phân biệt

Bệnh cần được chẩn đoán phân biệt với:
– Viêm nang lông lan tỏa ở da đầu
– Các bệnh nấm có mủ
– Áp-xe do vi khuẩn
– Chốc ở da đầu

IV. Phương hướng điều trị

Đối với các trường hợp nhẹ, gội đầu hàng ngày để loại bỏ tóc rụng, dùng nước gội đầu pha Sulfide selenium hoặc dầu gội Nizoral có tác dụng tốt.

Điều trị kerion cần phối hợp giữa việc dùng thuốc chống nấm toàn thân với trích rạch, dẫn lưu mủ trong ổ áp-xe. Các thuốc chống nấm toàn thân (đường uống) như terbinafin, itraconazol, griseofulvin được sử dụng trong 6-8 tuần. Các thuốc chống nấm tại chỗ thường không có tác dụng do nấm xâm nhập sâu vào nang tóc.
Có thể sử dụng kháng sinh nếu có bội nhiễm vi khuẩn hoặc để chống bội nhiễm sau trích rạch thương tổn.
Để chống nấm lan rộng trên da đầu, nên sử dụng dầu gội đầu chứa ketoconazol hoặc ciclopirox.Tóc trên thương tổn thường mọc lại sau khi đã hết nhiễm trùng, tuy nhiên, rụng tóc có thể vĩnh viễn trong những trường hợp nhiễm trùng kéo dài.

Điều trị kerion cần phối hợp giữa việc dùng thuốc chống nấm toàn thân với trích rạch, dẫn lưu mủ trong ổ áp-xe

V.  Phòng chống bệnh nấm da đầu biến chứng thành kerion

>> Tham khảo thêm: Bật mí cách trị nấm tóc tại nhà

  • Không nên gội đầu quá nhiều đối với các chất gội đầu có độ tẩy gàu cao
  • Không cào gãi mạnh làm xây xước da đầu và luôn giữ cho tóc khô ráo, sạch sẽ.
  • Phải xả nước sạch nhiều lần khi gội đầu. Đồng thời làm cho tóc khô ngay sau khi gội đầu và bị ướt đầu lúc đi ngoài mưa về.
  • Một điều cần chú ý là không nên đội các loại mũ quá chật. Đội mũ với thời gian quá lâu làm cho tóc bị ẩm. Từ đó dễ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm tóc phát triển gây bệnh.
  • Không nên dùng chung khăn lau, lược chải tóc, mũ đội đầu của người khác, đặc biệt là những người tóc có nhiều gàu hoặc các biểu hiện của bệnh nấm kerion.
  • Nên nhớ rằng bệnh nấm tóc dễ lây lan, vì vậy cần lưu ý để phòng ngừa cho các thành viên trong gia đình.
Không nên dùng chung khăn lau, lược chải tóc, mũ đội đầu của người khác, đặc biệt là những người tóc có nhiều gàu hoặc các biểu hiện của bệnh nấm kerion

VI. Ca bệnh nấm da đầu biến chứng thành kerion điển hình

4.1 Nguyên nhân và biểu hiện ca bệnh

Vào năm 2018, khoa Da Liễu, BV Đa khoa tỉnh Tuyên Quang cho biết đã tiếp nhận liên tục 2 trường hợp xuất hiện nấm tổ ong (Kerion). Đó là bé T.B.N, 5 tuổi, trú tại Xuân Vân, Yên Sơn và L.G.B, 7 tuổi, trú tại huyện Yên Sơn.

2 bé nhập viện trong tình trạng tổn thương vùng đầu, có ổ mủ. Đồng thời vết thương gây đau và ngứa. Phụ huynh cho biết, trước khi đến bệnh viện, các bé có chơi với chó, mèo bị ghẻ, nấm. Sau khi thăm khám, các bác sĩ chẩn đoán 2 bệnh nhi bị bệnh nấm tổ ong. Đây là bệnh ít gặp do lây từ động vật như chó, mèo…Bề mặt tổn thương gồ ghề, có nhiều vảy, nếu cạy vảy thì lỗ chỗ như tổ ong chứa nhiều mủ. Nên mới gọi là “tầng ong mật”, tóc bị rụng tại đám thương tổn

2 bé chịu nhiều đau đớn khi mắc phải căn bệnh nấm Kerion bị lây từ mèo nhà bị nấm

4.2 Phương hướng điều trị

Các bác sĩ đã trích rạch ổ áp-xe, đồng thời chấm thuốc sát khuẩn. Sau đó, bé được cho uống thuốc kháng nấm toàn thân. Kháng histamin chống ngứa, chống viêm, giảm sưng phù nề, bổ sung thêm vitamin nâng cao thể trạng. May mắn là sau 1 tuần điều trị, tình trạng nấm đã thuyên giảm đáng kể. Sau khi xuất hiện, các bác sĩ còn hướng dẫn gia đình cách chăm sóc để trẻ tránh lây nhiễm tại nhà

Bên cạnh đó, các bác sĩ còn khuyến cáo nếu nuôi chó mèo trong nhà cần được vệ sinh sạch sẽ. Tránh tiếp xúc trực tiếp, đặc biệt với chó mèo đang bị nấm để đề phòng lây nhiễm sang người.

Với ca bệnh điển hình này, có thể thấy được biểu hiện bệnh nấm da đầu, cách điều trị cũng như nguyên nhân lây nhiễm không ngờ của nấm da đầu kerion. Do đó, nếu bạn phát hiện có các mụn mủ lạ trên đầu, cần lập tức đến cơ sở y tế chuyên khoa để được khám và tư vấn kịp thời

iCare Pharma tổng hợp

Top 7 loại tinh dầu làm giảm ngứa da an toàn

Tình trạng ngứa rát do côn trùng cắn, dị ứng hay do các bệnh da liễu gây ra không chỉ làm tổn thương da mà còn gây ra cảm giác khó chịu. Với các trường hợp ngứa nhẹ, bạn có thể tận dụng tinh dầu tự nhiên để cải thiện tình trạng này.

I. Tinh dầu là gì?

Xem thêm nhiều bài về tinh dầu: Sự kết hợp hoàn hảo của các loại tinh dầu 

Mách bạn cách chăm sóc tóc bằng tinh dầu từ A – Z

Tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật, là sản phẩm thu được qua quá trình chưng cất và tinh chế. Tinh dầu được chiết xuất từ nhiều loại thực vật, có nhiều công dụng và mùi hương phong phú. Bên cạnh công dụng tạo mùi hương, tinh dầu còn được sử dụng để giảm kích ứng và giảm ngứa da.

Nếu bạn bị ngứa da do muỗi, côn trùng cắn, dị ứng hoặc phát ban có thể sử dụng tinh dầu để cải thiện. Trường hợp ngứa da do các bệnh da liễu nghiêm trọng như vảy nến, chàm (eczema),… bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng cách điều trị này.

tinh dầu làm giảm ngứa
Nhiều nghiên cứu khoa học cho thấy tinh dầu có công dụng giảm ngứa da

II. 7 loại tinh dầu làm giảm ngứa da an toàn

Tinh dầu có khả năng giảm sưng và giảm ngứa da thường có đặc tính kháng khuẩn, giúp vết thương trên da không bị nhiễm trùng. Ngoài tác dụng chống viêm, các tinh dầu này còn có tác dụng làm dịu và dưỡng ẩm, giúp hạn chế tình trạng ngứa và bong tróc ở vùng da bị tổn thương.

Một số loại tinh dầu đã được bổ sung hương liệu và các thành phần khác. Bạn nên lựa chọn tinh dầu nguyên chất để tránh tình trạng kích ứng khi sử dụng.

2.1. Tinh dầu bạc hà

2.1.1 Thành phần hóa học

Thành phần chủ yếu trong tinh dầu bạc hà bao gồm những chất sau đây:

  • Mentola C10H19OH có trong tinh dầu với tỷ lệ 40-50%, một số loài có thể lên tới 70-90%. Mentola ở trong tinh dầu chủ yếu ở trạng thái tự do nhưng một phần ở dạng kết hợp với axit axetic.
  • Mentol C10H18O chừng 10 đến 20% trong tinh dầu bạc hà Trung Quốc.

2.1.2 Tác dụng dược lý

Tinh dầu bạc hà và mentola bốc hơi rất nhanh. Gây cảm giác mát và tê tại chỗ. Chúng được dùng trong một số trường hợp đau dây thần kinh. Ngoài ra còn có tác dụng sát trùng mạnh thường dùng trong một số trường hợp ngứa ngoài da.

Tinh dầu bạc hà có tính kháng viêm, chống viêm giúp da giảm ngứa, sưng do côn trùng cắn

Khi thoa tinh dầu bạc hà lên vùng da tổn thương bạn sẽ nhận thấy vết thương mát và giảm sưng dần. Bạn nên thoa tinh dầu từ 2 – 3 lần/ngày để giảm ngứa nhanh chóng.

tinh dầu làm giảm ngứa
Có nhiều thành phần hóa học trong tinh dầu bạc hà hỗ trợ giảm ngứa

2.1.3 Lưu ý khi dùng tinh dầu bạc hà

Tinh dầu bạc hà bôi mũi có thể gây hiện tượng ức chế dẫn đến ngừng thở. Nghiêm trọng hơn là làm cho tim ngừng đập hoàn toàn. Hiện tượng này hay xảy ra, nhất là đối với trẻ con ít tuổi. Người ra đã nhận xét thấy một số trường hợp chết do nhỏ mũi 1 giọt dầu mentola 1% .

Bên cạnh đó, tinh dầu này nếu uống với liều lượng rất nhỏ có thể gây hưng phấn, xúc tiến sự bài tiết của tuyến mồ hôi. Ngoài ra, còn làm cho nhiệt độ cơ thể hạ thấp. Nếu sử dụng với liều thấp, có tác dụng kích thích tủy sống. Gây tê liệt phản xạ và ngăn sự lên men quá bình thường trong ruột

Do đó chúng ta cần hết sức thận trọng khi dùng tinh dầu hạc hà cho trẻ em, nhất là trẻ sơ sinh

 2.2 Tinh dầu hoa cúc La Mã

2.2.1 Thành phần hóa học của tinh dầu hoa cúc

Cúc la mã có tên khoa học Matricaria chamomilla là loại thực vật thuộc họ cúc, chuyên mọc ở các vùng khí hậu ôn hòa.

Tinh dầu hoa cúc được chiết xuất từ hoa cúc La Mã bằng phương pháp ép. Thành phần chính của tinh dầu la mã gồm: Alpha pinen, Beta pinen, camphene, caryophyllene, Sabinene, Myrcene, Gamma terpinene-, Pinocarvone, Farsenol, cineole, Propyl Angelate và Butyl Angelate

2.2.2 Công dụng của tinh dầu hoa cúc

Hoa cúc có mùi thơm nhẹ, tính mát và có đặc tính làm dịu da. So với tinh dầu bạc hà, tinh dầu từ hoa cúc ít gây kích ứng và không gây ra cảm giác xót khi tiếp xúc với vết xước

  • Giảm ngứa da: Tinh dầu hoa cúc có độ ẩm cao. Bạn có thoa lên vùng da khô, ngứa 2 lần/ngày. Sử dụng trong khoảng 3 ngày liên tục bạn sẽ thấy vết ngứa thuyên giảm. Ngoài ra, loại tinh dầu này còn có ích đối với các vấn đề về da khác như bị khô, nứt nẻ, mất nước hoặc mắc các bệnh eczema
  • Khử trùng, kháng viêm: Các bác sỹ y học cổ truyển của Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn đã có nhiều nghiên cứu về tinh dầu hoa cúc. Hoạt chất Benzaldehyde, Acid Benzoic và Benzyl benzoat có khả năng sát khuẩn giúp diệt khuẩn, diệt nấm và kháng virus
  • Hỗ trợ làm mờ sẹo: Thành phần của tinh dầu hoa cúc có hoạt chất Cicatrisant có vai trò thúc đẩy sự tái tạo da bổ sung collagen. Đồng thời hỗ trợ làm mờ vết sẹo bị gây ra bởi mụn trứng cá, mụn nhọt hay hay các vết thương khác.
tinh dầu làm giảm ngứa
So với tinh dầu bạc hà, tinh dầu từ hoa cúc ít gây kích ứng và không gây ra cảm giác xót khi tiếp xúc với vết xước

2.3 Tinh dầu tràm trà

Thành phần gần giống nhau. Tuy nhiên tinh dầu tràm gió thường chỉ được dùng trong các liệu pháp trị bệnh. Còn tinh dầu tràm trà dùng phổ biến hơn ở cả lĩnh vực trị bệnh và làm đẹp

2.3.1 Thành phần hóa học của tinh dầu tràm

Tinh dầu tràm là chất lỏng màu vàng hơi xanh, trong suốt và nhẹ hơn nước, không tan trong nước

Thành phần hóa học của tinh dầu tràm gồm chủ yếu là Eucalytol (1,8-cineol) chiếm 23 – 65%. Và alpha-Terpineol chiếm 5-10%. Là hỗn hợp tecpenoit cấu trúc gồm nhiều đơn vị isopren. Các monotecpenoic C10 và sesquitecpenoic C15 là thành phần chủ yếu của tinh dầu tràm

2.3.2 Công dụng dược lý của tinh dầu tràm

  • Tràm trà là một loại cây họ chè, có đặc tính kháng khuẩn và chống viêm. Tinh dầu tràm trà thường được sử dụng để trị mụn trứng cá, giảm bã nhờn và giảm gàu trên da đầu.
  • Tinh dầu tràm trà không chỉ giảm ngứa da mà còn được sử dụng để kiểm soát tình trạng nổi mề đay, phát ban…
  • Hoạt chất α-Terpineol chiết xuất từ tinh dầu Tràm Trà chính là nguyên liệu để sản xuất nhiều thuốc sát khuẩn và nấm đặc hiệu. Bạn có thể bôi thoa trực tiếp hay dạng hít ngửi bay hơi

2.4 Tinh dầu hoa oải hương

2.4.1 Thành phần hóa học

Tinh dầu hoa oải hương được chiết xuất từ ​​các cánh hoa bằng phương pháp chưng cất hơi nước cho sản lượng 1,4% – 1,6%. Các thành phần hóa học chính của dầu hoa oải hương là một pinen-limonene, 1,8-cineole, cis-ocimene, xuyên ocimene, 3 octanone, linalool, linalyl acetate, caryophyllene, terpinen-4-ol và lavendulyl acetate

Tinh dầu hoa oải hương được xem là một trong những loại tinh dầu an toàn nhất. Tuy nhiên bạn nên ngưng sử dụng nếu bị dị ứng.

tinh dầu làm giảm ngứa
Tinh dầu hoa oải hương khá lành tính

2.4.2 Đặc tính trị liệu

Tinh dầu hoa oải hương có tác dụng kháng nấm nên rất thích hợp với những người bị ngứa do nấm da gây ra. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng tinh dầu này để cải thiện vết cắn do bọ xít, kiến, ong,…

Hoa oải hương có mùi rất thư giãn và dễ chịu. Bạn nên dùng tinh dầu này để dưỡng da trước khi ngủ. Mùi hương nhẹ nhàng sẽ giúp bạn ngủ ngon và sâu giấc hơn.

2.5. Tinh dầu hoa hồng

2.5.1 Thành phần hóa học

Tinh dầu hoa hồng nguyên chất có màu vàng nhạt và hương thơm ngọt ngào, ấm áp của hoa hồng. Ở điều kiện nhiệt độ dưới 20 độ C, tinh dầu sẽ đông cục bộ. Tinh dầu hoa hồng được chiết xuất bằng  phương pháp chưng cất hơi nước (steam distillation),

Thành phần chủ yếu của tinh dầu hoa hồng gồm geraniol (12,78%), 1-citronellol (23,89%), phenethyl alcol (16,36%), stearoptenes (22,1%)…

2.5.2 Công dụng dược lý

Một nguyên nhân gây ngứa da mà ít người biết đến là do căng thẳng, mệt mỏi. Trong trường hợp này, bạn có thể dùng tinh dầu hoa hồng để kích thích các dây thần kinh giảm căng thẳng.

Hoa hồng không có tác dụng kháng khuẩn nên bạn hạn chế dùng trên vùng da có vết xước hoặc vết thương hở.

Bạn có thể dùng tinh dầu hoa hồng để xông hơi; thêm vào nước tắm; pha chế dầu mát-xa. Ngoài ra, tinh dầu hoa hồng pha trộn thêm các loại tinh dầu lành tính khác để làm nước hoa hồng rửa mặt

2.6 Tinh dầu dừa

2.6.1 Thành phần cấu tạo của tinh dầu dừa

Dầu dừa làm tăng thêm hương vị cho nhiều loại thực phẩm phổ biến. 90% thành phần của dầu dừa là các chuỗi axit béo. Những axit béo no và không no mang theo từng loại công dụng khác nhau cho dầu dừa. Một số hợp chất tốt cho sức khỏe như axit lauric, axit linoleic, axit capric…Ngoài ra, trong tinh dầu dừa còn chứa các vitamin và khoáng chất khác, thúc đẩy quá trình làm lành vết thương

2.6.2 Công dụng của tinh dầu dừa 

Nghiên cứu “Đặc tính chống viêm và bảo vệ da của dầu dừa” được thực hiện năm 2018 cho thấy dầu dừa có khả năng ức chế leukotriene, prostaglandin và cytokine. Đây là những thành phần kích hoạt phản ứng viêm trong cơ thể.

Tuy nhiên, cải thiện lâm sàng của phương pháp trị mẩn ngứa bằng dầu dừa thường diễn ra chậm hơn các loại thuốc đặc hiệu. Vì vậy nếu triệu chứng trên da nặng nề, bạn nên sử dụng những loại thuốc bôi được bác sĩ chỉ định.

2.6.3 Cách sử dụng dầu dừa trị mẩn ngứa dễ thực hiện

  • Sử dụng tinh dầu dừa trực tiếp lên da

Cách thực hiện này đơn giản nhưng mang lại nhiều lợi ích cho da. Điển hình như dưỡng ẩm, làm dịu, giảm ngứa và giảm sưng viêm.

Thực hiện: Vệ sinh vùng da nổi mẩn ngứa. Sau đó, thoa nhẹ nhàng trên da rồi đợi trong 10 phút và rửa lại bằng nước sạch. Nên massage theo               hình xoắn ốc để tránh tinh dầu ứ đọng trong lỗ chân lông

  • Kết hợp tinh dầu dừa và nha đam

+ Trộn đều 1 thìa gel nha đam với 1 thìa dầu dừa

+  Làm sạch vùng da cần điều trị

+  Sau đó thoa hỗn hợp lên vùng da này

+  Đợi trong khoảng 15 phút và rửa lại bằng nước sạch

  • Kết hợp tinh dầu dừa và mật ong

Kết hợp tinh dầu dừa với mật ong làm tăng khả năng kháng khuẩn và chống viêm

+ Làm sạch vùng da cần điều trị

+ Trộn đều 1 thìa dầu dừa và 1 thìa mật ong

+ Thoa đều hỗn hợp lên vùng da này

+ Đợi trong 10 phút và rửa lại bằng nước sạch

  • Tinh dầu dừa và chanh

Dầu dừa chứa hàm lượng axit oleic cao nên có thể gây bít tắc lỗ chân lông. Để làm loãng hàm lượng axit béo, bạn có thể bổ sung thêm chanh vào công thức trị mẩn ngứa. Ngoài ra, chanh có chứa nhiều nước và axit citric, có tác dụng sát khuẩn và giảm ngứa da.

          Thực hiện:

+ Vắt nửa quả chanh, lấy nước cốt trộn đều với 1 thìa dầu dừa

+ Thoa hỗn hợp lên vùng da nổi mẩn ngứa

+ Để trong 10 phút và rửa lại bằng nước sạch

2.7. Tinh dầu khuynh diệp

2.7.1 Thành phần hóa học của tinh dầu khuynh diệp

Dầu khuynh diệp hay tinh dầu khuynh diệp là một loại dầu gió được chiết xuất từ tinh dầu của lá bạch đàn. Loại cây này có rỉ ra một chất nhựa được gọi là chất kino. Nhờ vào đặc tính làm se, kino có thể dùng để chữa bệnh.

Các thành phần chính tinh dầu khuynh diệp bao gồm: Ecucalyptol (chiếm tới trên 60% tỷ trọng), ngoài ra có các thành phần như aldehydes, hydrocarburs,….Tinh dầu khuynh diệp được sản xuất bằng cách chưng cất hơi nước từ lá cây và ngọn cây tươi hay chiết xuất bằng hệ thống hơi nước

2.7.2 Công dụng dược tính

Tinh dầu khuynh diệp đã được chứng minh về khả năng giảm sưng viêm và giảm ngứa. Hiện nay, tinh dầu này đã được ứng dụng trong y học để điều chế dầu xoa bóp, dầu trị các vấn đề về da thường gặp.

Dầu khuynh diệp giúp bạn làm giảm ngứa nhanh chóng, tuy nhiên dầu không có tác dụng với tình trạng ngứa da do vi nấm gây ra.

tinh dầu làm giảm ngứa
Tinh dầu khuynh diệp rất công hiệu trong giảm ngứa, nhất là cho trẻ nhỏ

III. Lưu ý khi dùng tinh dầu làm giảm ngứa da

  • Nên lựa chọn tinh dầu hữu cơ để giảm kích ứng lên da
  • Thận trọng khi dùng tinh dầu lên da mặt hoặc vùng da gần mắt
  • Thử trước lên vùng da nhỏ để chắc da bạn không bị kích ứng trước khi thoa lên vùng da rộng
  • Không dùng cho trẻ em nếu không có sự cho phép của bác sĩ

Nếu tình trạng ngứa da không được cải thiện sau 3 – 5 ngày sử dụng tinh dầu làm giảm ngứa, bạn nên gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp. Một số vi khuẩn gây bệnh da liễu chỉ được ức chế khi bạn dùng kháng sinh hoặc các loại thuốc điều trị chuyên sâu.

iCare Pharma tổng hợp

Công nghệ chiết xuất tinh dầu Ấn Độ

Ngoài việc là một quốc gia đông dân thứ hai thế giới, sản xuất, xuất khẩu dược phẩm, Ấn Độ còn nổi tiếng là Á Quân trong thị trường tinh dầu. Tinh dầu thiên nhiên có nhiều câu chuyện và lịch sử khác nhau, song tinh dầu đã được sử dụng từ lâu ở các nền văn minh cổ đại. Chức năng chính là trị liệu, làm đẹp và phục vụ các nghi lễ từ hàng ngàn năm qua. iCare Pharma sẽ tổng hợp nhiều nghiên cứu và khám phá về lịch sử cũng như công nghệ chiết xuất tinh dầu tại Ấn Độ

I. Lịch sử hình thành

Tinh dầu là một loại chất lỏng được tinh chế từ lá cấy, thân cây, hoa, vỏ cây, rễ cây hoặc những thành phần khác của thực vật. Tinh dầu được ví như là nhựa sống của cây. Vì cậy đã mang sức sống, năng lượng và mạnh hơn 100 lần các loại thảo dược sấy khô. Hầu hết các loại tinh dầu đều trong suốt, ngoài trừ vài loại tinh dầu như dầu cây hoắc hương, dầu cam, sả, chanh thì đều có màu vàng hoặc hổ phách

Với lịch sử phát triển 5000 năm trước công nguyên, tinh dầu được mệnh danh là báu vật của thiên nhiên. Y học cổ truyền Ấn Độ gọi là Ayurvrda, liệu pháp đã được thực hành từ hơn 3.000 năm qua, với việc xoa bóp bằng dầu thơm là một trong những công đoạn chính. Đặc biệt, trong đợt dịch hạch Bubonic bùng phát, Ayur Veda đã được sử dụng thành công trong việc thay thế các loại kháng sinh không hiệu quả

Giữa thế kỉ 19, tinh dầu được tập trung nghiên cứu và trở thành một phương pháp trị liệu tổng thể và phổ cập tại nhiều nước trên thế giới. Đây cũng là lĩnh vực thế mạnh hàng đầu của Ấn Độ kết hợp phương pháp trị liệu từ nền y học cổ truyền Ayurveda

Ấn Độ có lịch sử hàng ngàn năm trong việc chế tạo tinh dầu

II. Các phương pháp chiết xuất tinh dầu thiên nhiên trên thế giới

Không như hương liệu được tổng hợp từ các hóa chất trong phòng thí nghiệm, tinh dầu thiên nhiên nguyên chất được các chuyên gia Ấn Độ chiết xuất từ các bộ phận khác nhau của thực vật bằng nhiều phương pháp khác nhau

2.1 Chưng cất 

2.1.1 Nguyên tắc

Hơi nước thấm qua màng tế bào của bộ phận chứa tinh dầu, làm trương và phá vỡ bộ phận này rồi kéo tinh dầu ra khỏi nguyên liệu. Do tinh dầu là hợp chất không tan lẫn trong nước nên rất dễ bay hơi

2.1.2 Ưu điểm

Quy trình đơn giản, thiết bị gọn, dễ chế tạo. Đồng thời, việc chưng cất tinh dầu có thời gian tách nhanh và có thể phù hợp với nhiều loại tinh dầu

2.1.3 Hạn chế

 

  • Chỉ tách được tinh dầu trong những nguồn chứa tinh dầu có hàm lượng tương đối cao;
  • Cho sản phẩm dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt (nhiệt phân, polymer hóa…) do tinh dầu có chứa những hợp chất dễ bị tác dụng nhiệt;
  • Không thể tách sáp, nhựa theo tinh dầu (khi các thành phần này giữ hương);
  • Sản phẩm chứa một số thành phần chứa oxy, dễ mất do phân bố lại trong nước;
  • Tốn nhiều nhiên liệu và nước giải nhiệt; nên cần có một số biện pháp khắc phục.

Để được hiệu suất chưng cất cao, thiết bị gọn và tinh dầu ít bị biến đổi, người ta kết hợp một số biện pháp sau:

  • Chưng trực tiếp, nguyên liệu trong vật chứa thế nào để không đụng đáy, đụng thành, không chạm nước (trừ nguyên liệu gỗ hoặc rễ)
  • Hồi lưu nước chưng về thiết bị cất.

Chưng cất tinh dầy là một phương pháp khá phổ biến

2.2 Trích ly

2.2.1 Trích ly bằng dung môi dễ bay hơi

Phương pháp này được thực hiện trên nguyên tắc: dung môi thấm qua màng tế bào, hòa tan tinh dầu. Hiện tượng thẩm thấu xảy ra đến khi đạt cân bằng. Như vậy quá trình trích ly là quá trình khuếch tán cấu tử của tinh dầu từ nguyên liệu vào dung môi. Dung môi thường dùng bao gồm Ether dầu hỏa, hexam, ethylic ecther, chloroform, dichlorometane, ethanol…

Ưu điểm của phương pháp này là quy trình thiết bị đơn giản, cơ giới hóa được. Đồng thời, trích ly bằng dung môi dễ bay hơi cho hiệu suất cao, tinh dầu thành phẩm sạch và nguyên chất hơn. Trong một số trường hợp chiết một số loại hoa bằng dung môi Ether dầu hỏa – sản phẩm thu sau đuổi dung môi cho Nhựa thơm, có đặc tính hương vị hoa tươi, dùng làm chất định hương rất tốt.

Tuy nhiên,việc trích ly bằng dung môi khá độc hại nên hiện nay, ở Ấn Độ đã áp dụng phương pháp dùng CO2 siêu tới hạn để chiết tách các loại tinh dầu giá trị cao. Trích ly bằng CO2 siêu tới hạn cho tinh dầu có mùi giống như nguyên liệu, lượng tinh dầu thu được lớn hơn nhiều so với các phương pháp chiết xuất khác. Tuy nhiên giá thành rất đắt, gấp 5-10 lần so với phương pháp chiết xuất thông thường, chỉ sử dụng cho các loại tinh dầu quý

Trích ly bằng CO2 siêu tới hạn cho ra thành phẩm có chất lượng cao

2.2.2 Trích ly sử dụng dung môi không bay hơi

Việc dùng dung môi dễ bay hơi gặp nhiều hạn chế như: sử dụng nhiều dung môi và dung môi dễ bị thất thoát, nên trong một số trường hợp người ta dùng dầu thực vật hoặc mỡ (đã loại mùi) để chiết tách. Thí dụ: dùng dầu hạnh nhân và dầu dửa để chiết tách tinh dầu từ nguồn hoa như hoa cam, chanh, quýt, bưởi….Thay vì dùng dầu, mỡ; dùng sáp có nhiệt độ nóng chảy thấp sẻ được sản phẩm là sáp hương.

2.3 Ép lạnh

2.3.1 Nguyên tắc

Phương pháp ép thường dành cho những nguồn giàu tinh dầu và dễ lấy. Ví dụ lớp ngoài quả họ citrus: vỏ cam, chanh, quýt, bưởi, tắc.Tinh dầu họ loài này nhiều và chứa trong các túi tế bào lớn

2.3.2 Nguyên liệu

Vỏ của các loại nguyên liệu phải tươi vì khi đó tế bào ở cạnh túi tinh dầu còn căng. Do đó, khi ép túi tinh dầu sẽ vỡ ra và tinh dầu dễ thoát ra ngoài

2.3.3 Cách thức

Khi ép, vừa ép vừa phun nước để giải nhiệt để bảo vệ tinh dầu và để kịp thời thu tinh dầu, vì với nước tưới này sẽ làm cho các tế bào tinh dầu phình ra, nên không thể hút tinh dầu ngoài vào được. Để tách tinh dầu dễ dàng, có thể thêm vào dung dịch NaHCO3 2%, để hạn chế quá trình tạo dung dịch nhựa quả.

Bã còn lại thường chứa khoảng 20-30% tinh dầu.Để lấy tinh dầu triệt để, phải thực hiện tiếp chưng cất lôi cuốn theo hơi nước để lấy phần tinh dầu còn lại này (tinh dầu loại 2).Tinh dầu có từ phương pháp ép cho sản phẩm có chất lượng cao hơn phương pháp lôi cuốn theo hơi nước vì phương pháp này hạn chế được tác dụng của nhiệt.

Ép lạnh dành cho các nguyên liệu dễ chiết xuất tinh dầu

III. Câu chuyện thú vị về việc chế biến tinh dầu nổi tiếng bậc nhất tại Ấn Độ

Nằm bên bờ sông Hằng, thị trấn Kannauj, đang cố gắng gìn giữ bí quyết sản xuất tinh dầu, nước hoa Ấn Độ truyền thống, trong nhiều thế kỷ. Được biết tới với biết danh “Grasse của phương Đông”, Kannauj ở Uttar Pradesh từng là một thị trấn thịnh vượng trên con đường thương mại giữa Ấn Độ và Trung Đông. Đây là một trung tâm sản xuất nước hoa truyền thống cũng như chiết xuất dầu gỗ đàn hương. Tinh dầu hoa hồng là đắt nhất và phổ biến nhất, có giá khoảng 1.200 Rs (21 USD) cho 10ml với mùi hương ngọt ngào bền lâu . Chỉ một lọ nhỏ cũng có thể đủ dùng cho cả tháng.

 

Tinh dầu hoa hồng đến nay vẫn được chiết xuất theo phương pháp thủ công ở một làng nghề Ấn Độ

Theo người dân Kannauj, chỉ có nước hoa tinh chế theo phương pháp thiên nhiên mới giữ được mùi hương lâu và hoàn toàn không có hại cho sức khỏe. Đây cũng chính là điều khiến cho loại tinh dầu hoa  này trở nên khác biệt hoàn toàn so với tất cả những thứ nước hoa tổng hợp công nghiệp của ngày nay. Ngoài mùi hương nồng nàn đặc biệt, tinh dầu  hoa hồng Ấn Độ còn nổi tiếng bởi sự đầu tư tỉ mỉ từ thời gian đến công sức trong từng công đoạn chưng cất. Phải cần đến 4 tấn hoa hồng tươi mới có thể chiết ra được 1kg tinh dầu hoa hồng nguyên chất.

iCare Pharma tổng hợp

Lý giải một cách khoa học về cảm giác ngứa ngáy trên da

Trong số chúng ta hẳn nhiên đã từng trải qua cảm giác bị ngứa ngáy khó chịu. Cơn ngứa có thể ập tới bất kỳ lúc nào và bất kỳ vùng nào trên cơ thể. Tuy quen thuộc nhưng chúng gây cảm giác hết sức khó chịu, bực bội, thậm chí đứng ngồi không yên. Đặc biệt nếu việc gãi “điên cuồng” dường như chẳng có tác dụng gì
Ngứa là loại cảm giác gây khó chịu nhưng các nhà khoa học vẫn đang tích cực nghiên cứu về hiện tượng này

I. Cảm giác ngứa đến từ đâu?

Theo các nghiên cứu khoa học, trên mỗi một mm2 da người có khoảng 100 – 200 điểm cảm giác đau, 10 điểm cảm giác lạnh, 1 điểm cảm giác nóng nhưng lại không hề có điểm cảm giác ngứa. Đã không có điểm cảm giác ngứa, vậy thì tại sao chúng ta lại có cảm giác này?

Đây là vấn đề đã từng làm các nhà khoa học phải đau đầu. Hiện nay có ba cách giải thích được nhiều người biết đến:

  • Tuy con người không có điểm cảm giác ngứa nhưng khi các điểm cảm giác đau bị kích thích ở mức độ nhẹ, tín hiệu sẽ được truyền lên não và khiến người ta sinh ra cảm giác ngứa
  • Rất có thể các điểm cảm giác ngứa vẫn tồn tại dù chưa tìm ra chúng
  • Một cơ chế ngứa mới được phát hiện vào năm 2001. Theo đó, thủ phạm gây ngứa là một hóa chất tên là histamin, có sẵn trong dưỡng bào dưới da. Nó liên kết với đầu mút của dây thần kinh trên những thụ quan đặc biệt. Khi bị viêm hay dị ứng, dưỡng bào lập tức tiết ra histamin, tạo ra cảm giác ngứa ngáy hoặc làm vùng da quanh đó bị đỏ lên

Chuyên trang TED-ED nổi tiếng của Mỹ đã có một video nghiên cứu thú vị và sâu về cảm giác ngứa làm khổ sở đại đa số chúng ta

II. Những chứng bệnh rất ngứa – nhưng càng gãi càng nặng

Phải khẳng định rằng, ngứa là triệu chứng của nhiều bệnh, chứ bản thân nó không phải là một bệnh. Một số kiểu ngứa, như do muỗi đốt, chỉ kéo dài trong vài phút. Một vài loại khác, như ngứa dị ứng nặng có thể gây ra những khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày. Luôn phải gãi cũng có thể gây nên cảm giác mệt mỏi và xấu hổ.

Tuy nhiên, đối với một số tình trạng da dưới đây, nếu càng gãi càng trở nên nguy hiểm

2.1 Da khô

Bề mặt da hay còn gọi là chất sừng đôi khi bị khô do thiếu chất béo đặc biệt. Mặc dù việc gãi có thể khiến bạn cảm thấy dễ chịu, nhưng nó chắc chắn sẽ làm tổn hại da. Cách khắc phục đơn giản là tắm nước ấm và bôi kem dưỡng da trong khi da vẫn còn hơi ẩm.

2.2 Côn trùng cắn

Một vết muỗi đốt ngay lập tức sẽ kích hoạt giải phóng histamine. Bọ ve cũng có khả năng giải phóng một loại enzyme làm xói mòn mô, khiến các tế bào da ở vùng ngoại vi bị cứng và ngứa. Kiến lửa đốt cũng giải phóng nọc, gây ra mụn nước ngứa ngáy. Nếu bạn gặp phải một trong các vấn đề trên, hãy lấy vài viên đá bọc vào khăn và chườm lên vùng ngứa, hoặc bôi kem chống ngứa

Côn trùng cắn đôi khi kèm theo nọc độc khó lường, việc gãi ngứa sẽ dễ dẫn đến nhiễm trùng

2.3 Vết thương hở

Các vết cắt hoặc xước sẽ gây cảm giác ngứa cho đến khi chúng liền hoàn toàn. Đây là một phản ứng viêm tự nhiên của cơ thể khi các dây thần kinh bị tổn thương do da vỡ ra. Gãi một vết thương chưa kín miệng cho thể khiến thời gian lành kéo dài hơn. Bạn có thể sử dụng biện pháp chườm mát để làm giảm ngứa.

2.4 Vết bỏng nắng

Bỏng nắng rất khó chịu, nhưng ngứa do bỏng còn khó chịu hơn. Nó khiến bất kì ai bị bỏng cũng có ham muốn được gãi để thấy dễ chịu. Mặc dù các dây thần kinh trên da không bị ảnh hưởng nhiều do bỏng nắng, nhưng chúng lại gây ngứa ngáy. Gel lô hội là cách tuyệt vời để làm dịu ngứa do bị cháy nắng. Còn kem cortisone có thể giúp giảm viêm.

2.5 Eczema

Eczema là một triệu chứng viêm da dị ứng, khi lớp ngoài của da không hoạt động đúng, dẫn tới gây ngứa. Rất khó cưỡng lại mong muốn gãi nhưngnếu làm như vậy, bạn có thể làm phát triển triệu chứng prigo nodularis – là sự tạo thành các vết sưng ngứa.

Nếu cơn ngứa trở nên không chịu nổi và không suy giảm, bạn nên đi khám bác sĩ. Bác sĩ có thể sẽ kê đơn cho bạn với một liều steroid mạnh để chữa da khô và thuốc kháng histamin để làm dịu tình trạng viêm.

Bệnh eczema dễ gây ngứa

2.6 Bệnh vẩy nến

Hệ thống miễn dịch hoạt động cao là nguyên nhân gây ra bệnh vẩy nến, nó khiến cơ thể sản sinh các tế bào với tốc độ rất nhanh. Kết quả là nó tạo ra các vết đỏ và các cục mụn gây ra bởi tế bào da chết không kịp tiêu đi cho sự phát triển của tế bào mới, dẫn tới sự ngứa ngáy.

Bệnh có thể giảm triệu chứng ngứa bằng cách giữ ẩm cho da. Hoặc có thể điều trị bằng liệu pháp ánh sáng tia cực tím , thuốc uống theo đơn của bác sĩ.

Trong một nghiên cứu trường hợp cực đoan, một phụ nữ bị bệnh zona bị ngứa đầu như vậy trong vòng một năm, cô ấy đã gãi thẳng qua sọ và vào trong não một cách đau đớn.

2.7 Nấm da chân

Nấm da chân là bệnh khiến lòng bàn chân và vùng giữa các kẽ ngón chân bị khô và ngứa. Gãi gây nứt, nhiễm trùng và lây bệnh đến các bộ phận khác trong cơ thể. Bệnh cần được điều trị bằng kem chống nấm, nếu không có tác dụng, bạn nên đi khám để có giải pháp chữa trị hiệu quả hơn

III. Ngứa hoài không dứt – cảnh giác với các bệnh chết người

Tuy thường là vô hại, nhưng ngứa kéo dài cũng có thể là dấu hiệu của một số bệnh nguy hiểm, có thể gây chết người

3.1 Bệnh thận

Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận rằng những người bị bệnh thận, dù nặng hay nhẹ, đều bị ngứa da. Nếu bị bệnh thận mãn tính như suy thận, ngứa có thể rất dữ dội. Các chất độc và chất cặn bã mà thận không thể đào thải ra khỏi người sẽ ngấm vào máu và gây ngứa.

3.2 Rối loạn gan

Gan cũng là một cơ quan thiết yếu khác của cơ thể giúp tiêu hóa các chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Khi mật thừa ứ đọng trong gan, nó bắt đầu axit hóa và ngấm vào máu. Chúng gây ngứa nghiêm trọng trên da

Rối loạn chức năng gan cũng gây ngứa ngáy nghiêm trọng

3.3 Bệnh cột sống

Các dây thần kinh trong và xung quanh tủy sống bị tổn thương hoặc bị viêm, chúng bị “bị chèn ép” khi ngồi và di chuyển, gây cảm giác ngứa ở vùng đó.

3.4 U lympho

U lympho là một loại ung thư máu ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết của cơ thể. Loại ung thư này thường rất khó điều trị và tỷ lệ tái phát rất cao. Người bệnh thường bị ngứa da khắp người mà không thấy phát ban. Điều này là do cytokine gây ra phản ứng viêm ở các tế bào da, gây ngứa trầm trọng

3.5 Bệnh tuyến giáp

Bệnh tuyến giáp có hai loại. Loại thứ nhất được gọi là suy giáp hay nhược giáp, do tuyến giáp hoạt động kém và loại thứ hai được gọi là cường giáp do tuyến giáp hoạt động quá mức. Bệnh tuyến giáp là bệnh nội tiết có thể cần điều trị lâu dài. Sự mất cân bằng nội tiết do bệnh tuyến giáp cũng có thể gây ngứa da ở nhiều bệnh nhân.

Được biết, hiện các nhà khoa học vẫn đang tìm hiểu nhiều hơn về phản ứng ngứa độc đáo này. Vì vậy, hy vọng trong tương lai chúng ta có thể chấm dứt hiện tượng ngứa không kiểm soát gây khó chịu

iCare Pharma tổng hợp

Nguồn: TED-ED

Science Alert

Những điều thú vị về tinh dầu có thể bạn chưa biết

Tinh dầu được biết đến từ hơn 5000 năm trước trong việc duy trì tinh thần cho con người. Hương thơm của nó khiến chúng ta cảm thấy dễ chịu và thư giãn. Với sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến dược liệu ngày nay, tinh dầu trở thành một biện pháp thiên nhiên an toàn, hiệu quả để chăm sóc sức khỏe hay thậm chí là điều trị một số bệnh

Tinh dầu ngày càng có nhiều công dụng đối với sức khỏe

I. Tinh dầu là gì và thu được bằng các cách nào?

Theo GS. TS Phạm Quốc Long – Viện Trưởng Viện Hóa học các Hợp chất Thiên nhiên, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cho biết, tinh dầu được xem là nguồn nguyên liệu tiềm năng có khả năng tái tạo cao. Khái niệm tinh dầu để chỉ các chất lỏng không tan trong nước chứa nhiều hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và có mùi thơm đặc trưng.

Qua nhiều nghiên cứu và thử nghiệm, tinh dầu hiện nay thu được từ nguồn nguyên liệu thực vật bằng quá trình chiết hơi nước, chưng cất khô (dry distillation) hoặc bởi một quá trình cơ học phù hợp mà không cần dùng nhiệt (ép hoặc chiết bằng dung môi). Khái niệm tinh dầu cũng được dùng để chỉ các loại dầu dễ bay hơi ( volatile oil), dầu nhẹ (ethereal oil). Về thành phần hóa học, tinh dầu chứa tecpen và các dẫn xuất có chứa oxi của tecpen như rượu, andehyt, ete, este, lacton…mặc dù tinh dầu chứa nhiều thành phần nhưng thường chỉ có một vài cấu tử chính có giá trị về mùi đặc đặc trưng cho tinh dầu đó

II. Các ứng dụng của tinh dầu trong thực tế cuộc sống

Tinh dầu được sử dụng trong y dược với vai trò là hoạt chất chính hoặc làm chất dẫn thuốc. Ngoài ra, đây cũng là loại nguyên liệu được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm, thực phẩm và công nghiệp

Tinh dầu đã được chiết xuất từ một số họ thực vật chính như:

  • Thông Abietaceae: nguồn cung cấp tinh dầu thông, nhựa thông và colophan
  • Hoàng đàn Cupressaceae: trắc bách diệp, trắc bá, tùng
  • Hoa tan Lamiaceae: húng quế, oải hương, kinh giới, tía tô đất, bạc hà, hoắc hương, hương thảo
  • Sim Myrtaceae: bạch đàn, đinh hương, sim, tràm
  • Long não Lauraceae: quế, nguyệt quế, gỗ hồng, đậu khấu, de vàng
  • Cam quýt Rutaceae: chanh, chanh sần, quýt, cam, bưởi
  • Cúc Asteeaceae: cúc, ngải giấm, sweet inula, gray santolina
  • Lúa Poaceae: tinh dầu sả
  • Hoa hồng: tinh dầu hoa hồng

2.1 Tinh dầu và thuốc

Trong bài viết “Tại sao tinh dầu có tác dụng chữa bệnh mà thuốc thì không“, tiến sĩ David Stewart đã so sánh cơ chế tác dụng hoàn toàn ngược nhau cuả tinh dầu và thuốc tổng hợp. Cụ thể, tinh dầu là chất tự nhiên, bao gồm hỗn hợp nhiều thành phần, phục hồi các chức năng tự nhiên, không gây tương tác bất lợi, kháng virus, cải thiện sự truyền thông tin liên tế bào. Đồng thời sửa chữa và phục hồi bộ nhớ tế bào ADN, làm sạch các khu vực cảm thụ, củng cố hệ thống miễn dịch, cân bằng cảm xúc. Ngoài ra, tinh dầu có các tác dụng phụ hữu ích, dẫn tới sự độc lập và phục hồi

Do đó, không khó hiểu khi ngày càng có nhiều nghiên cứu về tinh dầu ứng dụng làm thuốc. Chúng được dùng rộng rãi trong phương pháp trị liệu bằng chất thơm (aromatherapy)

2.1.1 Tinh dầu giúp cân bằng hormone

Có khá nhiều loại tinh dầu giúp cân bằng những hormone quan trọng như: Estrogen, progesteron, cortisol, hormon tuyến giáp, testosterone.

Tinh dầu hoa phong lữ, xô thơm, cỏ xạ hương có tác dụng giúp cân bằng estrogen và progesterone trong cơ thể. Từ đó giúp cải thiện tình trạng vô sinh, các triệu chứng mãn kinh và tiền mãn kinh.

Tinh dầu gỗ đàn hương: Giúp cân bằng tetosteron ở cả nam và nữ. 

Tinh dầu giúp cân bằng hormone trong cơ thể

Một số loại tinh dầu có thể làm giảm nồng độ cortisol, từ đó giúp giảm căng thẳng, cải thiện tâm trạng, giảm các triệu chứng trầm cảm

2.1.2 Tinh dầu tăng khả năng miễn dịch và chống nhiễm trùng

Nhiều loại tinh dầu có đặc tính kháng viêm, kháng khuẩn, chống virus, khử trùng, chống nấm và tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Các chất hóa học được tìm thấy trong tinh dầu như: terpen, este, phenolics, ete và xeton đã được chứng minh khả năng ngăn chặn các tác nhân gây bệnh.

Một số loại tinh dầu tốt nhất cho hệ thống miễn dịch của bạn như: Gừng, kinh giới, chanh, bạch đàn, nhũ hương, bạc hà, quế.

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu có khả năng chống lại sự xâm nhập và phát triển của một số tác nhân gây bệnh như: Staphylococcus aureus, Helicobacter pylori, Candida albicans. Ngày nay, việc kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn ngày càng trở nên phức tạp nên việc sử dụng tinh dầu như một hình thức trị liệu độc lập hoặc kết hợp với kháng sinh là một biện pháp an toàn, hiệu quả.

Tinh dầu kinh giới hỗ trợ kháng viêm, giảm sưng

2.1.3 Tinh dầu giúp tăng cường hệ tiêu hóa

Có rất nhiều loại tinh dầu có khả năng hỗ trợ tiêu hóa, trị một số chứng phổ biến như: đau bụng, khó tiêu, co thắt dạ dày. Đồng thời nó còn giúp kích thích các enzym tiêu hóa hoạt động tích cực hơn từ đó tăng cường hấp thu các chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, vitamin…
Điển hình như tinh dầu sả, kinh giới, thì là cũng có khả năng giúp tăng cường hệ tiêu hóa; tinh dầu gừng giúp giảm bớt chứng khó tiêu, táo bón, loét dạ dày; tinh dầu bạc hà lại làm giảm nhanh các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích

2.1.4 Tinh dầu giúp tăng cường năng lượng

Một số loại tinh dầu giúp tăng cường lượng oxy lên não từ đó giúp bạn cảm thấy sảng khoái, tập trung và tràn đầy năng lượng.

Ví dụ như tinh dầu bạc hà làm tăng lượng oxy lên não giúp cải thiện hiệu suất và khả năng vận động. Bên cạnh đó tinh dầu bưởi, chanh, sả, bạch đàn, hương thảo cũng có tác dụng tương tự

2.1.5 Tinh dầu giúp cải thiện chức năng não

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng, tinh dầu có tác dụng bảo vệ thần kinh cải thiện khả năng nhận thức. Điều này rất tốt cho học tập, nghiên cứu và hỗ trợ điều trị bệnh Alzheimer.

Có điều khả năng này là nhờ tinh dầu có tính chống oxy hóa mạnh từ đó giúp ngăn chặn quá trình ôxy hóa hay nói cách khác là ngăn chặn quá trình thoái hóa của não.

2.1.6 Tinh dầu làm giảm căng thẳng và thư giãn

Đây cũng là tác dụng phổ biến được nhiều người biết nhất của tinh dầu. Một số loại tinh dầu có tác dụng giảm căng thẳng, giảm lo âu, tạo cảm giác bình yên và thư thái. Các phân tử mùi có trong tinh dầu được chuyển thành tín hiệu hóa học và di chuyển đến hành khứu giác và sau đó đến nhiều bộ phận khác của hệ thống rìa não, vỏ não và trung tâm nhạy cảm khứu giác ở đáy não, tương tác với trung khu bệnh học thần kinh để tạo ra tác động về tâm sinh lý trên cơ thể

Tinh dầu hoa oải hương có nhiều công dụng thú vị

Trong một vài nghiên cứu gần đây, các nhà khoa học cho thấy linalool là thành phần chính có tác dụng an thần trong tinh dầu oải hương; tinh dầu chanh có tác dụng làm tăng năng lượng thần kinh của 5-hydroxy tryptamine thông qua quá trình ức chế hoạt động của dopamine; Bên cạnh đó, tinh dầu bạc hà có thể kích thích dopamine – một thành phần tham gia vào quá trình vận động

2.1.7 Tinh dầu có tác dụng giảm đau nhức

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, tinh dầu thiên nhiên có tác dụng tốt trong việc giảm đau sau phẫu thuật, đau trong sản khoa, đau nhức cơ thể và đặc biệt là đau cổ-vai-gáy.

Các loại tinh dầu hiệu quả trong việc giảm đau là: tinh dầu hoa oải hương, bạc hà, bạch đàn, hoa cúc, cỏ xạ hương, gừng, nghệ. Cách tốt nhất để phát huy tối đa tác dụng giảm đau của tinh dầu là dùng phương pháp Massage.

2.2 Tinh dầu và mỹ phẩm

Đặc tính của tinh dầu là chất thơm và có tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn, chống oxi hóa và ngăn cản tác hại của tia UV. Do đó, tinh dầu được sử dụng nhiều trong mỹ phẩm như xà phòng, kem đánh răng, các sản phẩm tẩy rửa, nước hoa, nước thơm. 

2.1 Tinh dầu thường dùng để chăm sóc da

Các chuyên gia cho biết, tinh dầu có thể làm dịu da bị kích ứng, trị mụn, giảm vết thâm, giảm nám, ngăn chặn các dấu hiệu lão hóa. Bên cạnh đó nó còn có thể trị sẹo, tăng cường quá trình tái tạo da, hỗ trợ điều trị các vết thương trên da.

Các loại tinh dầu thiên nhiên tốt cho da gồm: Hoa phong lữ, hoa oải hương, chanh, cúc La Mã, hương thảo, chè…

Tinh dầu cúc La Mã hữu hiệu trong việc chăm sóc da

2.2 Tinh dầu hữu hiệu trong việc chăm sóc tóc hằng ngày

Từ xưa đến nay, tinh dầu bưởi vẫn được coi là một sản phẩm an toàn, hiệu quả, dễ kiếm, dễ dùng để chăm sóc tóc. Loại tinh dầu này đặc biệt tốt cho những trường hơp tóc bị tổn thương, gãy rụng do môi trường, chất độc hại, thuốc nhuộm tóc. Ngoài ra, hầu hết những tinh dầu tốt cho da đều tốt cho việc chăm sóc tóc

III. Một số công dụng thú vị khác của tinh dầu

3.1 Giúp chữa ngáy và cải thiện giấc ngủ

 Một nghiên cứu năm 2014 của Đại học Minnesota đã chỉ ra tác dụng tích cực của tinh dầu đối với việc cải thiện giấc ngủ và điều trị chứng rối loạn giấc ngủ. Tinh dầu hoa oải hương được nghiên cứu nhiều nhất và trong tất cả các báo cáo của nghiên cứu, loại tinh dầu này luôn được đánh giá rất cao về khả năng cải thiện giấc ngủ cũng như tâm trạng. Một số loại tinh dầu khác như: Cúc La Mã, khuynh diệp, kinh giới… cũng có tác dụng tương tự.

Bạn có thể sử dụng tinh dầu để cải thiện giấc ngủ bằng cách thoa vào chân, khuếch tán bằng đèn xông hay xông hơi đều được

3.2 Hỗ trợ giảm cân

Có thể bạn sẽ ngạc nhiên về công dụng này của tinh dầu. Tuy nhiên, điều này hoàn toàn đúng theo thực nghiệm của các chuyên gia

Tinh dầu bưởi, gừng và quế là 3 loại tinh dầu giảm cân được đánh giá tốt nhất. Nhờ vào những tác dụng dưới đây mà tinh dầu có thể giúp bạn giảm cân:

  • Thúc đẩy quá trình trao đổi chất
  • Nâng cao tâm trạng và năng lượng giúp bạn tràn đầy sức sống để tập luyện và vận động
  • Ức chế sự thèm ăn tự nhiên, nâng cao khả năng hấp thu khoáng chất và vitamin

Tinh dầu bưởi thúc đẩy quá trình trao đổi chất, hỗ trợ giảm cân hiệu quả

3.3 Làm sạch không gian sống

Trên thị trường hiện tại có nhiều loại tinh dầu có tác dụng xua đuổi muỗi, côn trùng và thậm chí là cả chuột. Do đó, bạn có thể dùng tinh dầu để làm sạch không khí trong nhà, tạo mùi thơm riêng biệt theo sở thích. Đồng thời tiêu diệt các loại vi khuẩn, côn trùng có hại

Một số loại tinh dầu có tác dụng làm sạch hiệu quả như tinh dầu chanh, trà, cam, sả…

Tinh dầu trà giúp làm sạch không khí, mang đến không gian thoáng đãng cho gia đình

3.4 Ứng dụng hỗ trợ để bảo quản thực phẩm

Tinh dầu có tác dụng chống ôxi hóa, ngăn ngừa vi khuẩn, nấm nên đã được ứng dụng để bảo quản thực phẩm. Một số nghiên cứu đã cho thấy, thành phần có trong tinh dầu đã được xác định là có hoạt tính kháng khuẩn tốt như carvacrol, thymol, eugenol, perillaldehyde, cinnamaldehyde và axit cinnamic. Nồng độ cần thiết của tinh dầu để đạt được hiệu quả kháng khuẩn tốt là khoảng 0,5-20 µg/g thực phẩm và khoảng 0,1-10 µl/l trong các sản phẩm nước rửa trái cây và rau.

Tinh dầu bao gồm một số lượng lớn các thành phần và cách thức hoạt động của chúng có liên quan đến một số đích trong tế bào vi khuẩn. Tính kỵ nước của tinh dầu làm cho chúng có khả năng thâm nhập và phân chia lipit của lớp màng tế bào và ti lạp thể của vi khuẩn khiến chúng bị thấm và rò rỉ các thành phần của tế bào.

Ngoài ra, tinh dầu được dùng nhiều làm hương vị cho thực phẩm và đồ uống

Nguồn: Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

iCare Pharma tổng hợp

Những nghiên cứu học thuật về nhóm bệnh da do ký sinh trùng – côn trùng

Trong nghiên cứu lâm sàng da liễu, các chuyên gia đã phát hiện ra nhiều loại ký sinh trùng – côn trùng. Nhiều bệnh nhân đến khám với triệu chứng khó chịu và cảm giác tê tê, châm chích trên vùng da mặt, kèm theo cả vùng nang lông, chân tóc và tuyến bã nhờ trên vùng cổ, gáy hay chân tóc. Nếu không chẩn đoán và xét nghiệm kỹ sẽ dẫn đến chỉ định tràn lan vô số xét nghiệm không cần thiết, dẫn đến điều trị bao vây

I. Bệnh ghẻ (Scabies)

1.1 Khái niệm và nguyên nhân

Là một bệnh da khá phổ biến, thường xuất hiện ở những vùng dân cư đông đúc, nhà ở chật hẹp, thiếu vệ sinh, thiếu nước sinh hoạt. Bệnh có thể gây ra các biến chứng như nhiễm trùng, chàm hóa, viêm cầu thận cấp. Với đặc trưng dễ thấy, bệnh ghẻ có thể lây qua tiếp xúc trực tiếp hoặc qua quần áo, chăn màn

Ký sinh trùng ghẻ có tên khoa học là Sarcoptes scabiei hominis. Chúng có hình bầu dục, 8 chân, lưng có gai xiên về phía sau, đầu có vòi hút thức ăn đồng thời để đào hầm ở. Mỗi ngày ghẻ cái đẻ 1 – 5 trứng, sau 3 – 7 ngày trứng nở thành ấu trùng, ấu trùng lột xác nhiều lần thành ghẻ trưởng thành

1.2 Triệu chứng

Người mắc bệnh ghẻ xuất hiện mụn nước trên nền da lành, rải rác, riêng rẽ, thường ở vùng da mỏng như ở kẽ ngón tay, mặt trước cổ tay, cẳng tay, vú, quanh thắt lưng, rốn, kẽ mông, mặt trong đùi và bộ phận sinh dục. Ở trẻ sơ sinh, mụn nước hay gặp ở lòng bàn tay, chân. Thông thường người bị ghẻ sẽ bị ngứa ngáy rất nhiều, nhất là về đêm

Đặc biệt, ghẻ Na Uy là một biến thể gặp ở người bị suy giảm miễn dịch. Thương tổn là các lớp vảy chồng lên nhau và lan tỏa toàn thân, có thể tìm thấy hàng nghìn cái ghẻ trong các lớp vảy

Bệnh ghẻ thường bị nhầm với tổ đỉa, sẩn ngứa, viêm da cơ địa hay nấm da. Do đó, người bệnh cần thăm khám để soi tìm ký sinh trùng tại vùng tổn thương cho chính xác

Bệnh ghẻ dễ lây lan qua sinh hoạt hằng ngày

1.3 Điều trị

Bôi tại chỗ các loại thuốc như Gamma benzen, Permethrin, Benzoat benzyl, Diethylphtala. Trường hợp bị ghẻ bội nhiễm dùng milian hoặc castellani. Không may gặp phải ghẻ Na Uy thì cần kết hợp ngâm, tắm sau đó bôi mỡ salivyle để bong sừng rồi bôi thuốc diệt ghẻ

Nếu bệnh trở nặng và biến chứng thì kết hợp thuốc bôi và uống kháng sinh histamin tổng hợp, iverectin…Lưu ý chống chỉ định uống cho trẻ dưới 5 tuổi hoặc phụ nữ có thai

II. Bệnh lang ben (pitytiasis versicolor) 

2.1 Khái niệm và nguyên nhân

Lang ben là bệnh da rất phổ biến, ở một số vùng nhiệt đới có tới 30 – 40% dân số đã từng bị. Khí hậu ấm vả ẩm là điều kiện cho nấm phát triển. Bệnh hay gặp ở tuổi thiếu niên và người trẻ. Nhất là người có mồ hôi quá nhiều, bị suy giảm miễn dịch, dinh dưỡng kém, mang thai và sử dụng corticosteroid…

Lang ben do nấm thuộc nhóm Malassezia gây nên. Hiện nay đã xác định và phân loại được 12 chủng ưa mỡ Malassezia khác nhau. Trong đó có 8 chủng hay gây bệnh cho người như M.sympodialis, M.globosa, M.restricta,M. slooffiae, M. furfur, M. obtusa và mới được phân lập là M. dermatis, M. japonica , M. yamotoensis, M. nana , M. caprae và M. equina.

2.2 Triệu chứng

Lang ben là những nốt có dát hình tròn hay hình bầu dục, trên có vảy da mỏng, thường gặp nhất là màu nâu (tăng sắc tố) và nâu vàng (giảm sắc tố); thỉnh thoảng có hiện tượng viêm nhẹ (màu hồng). Bệnh nhân mắc lang ben có thể ngứa nhẹ, nhất là khi thời tiết nóng bức

Lang ben là chứng bệnh da liễu rất quen thuộc

2.3 Điều trị

Người bệnh có thể bôi thuốc chống nấm tại chỗ như ketoconazol hoặc selenium sulfid có hiệu quả. Điều trị 2 lần/tuần trong 2 đến 4 tuần. Để thuốc trong 10 – 15 phút rồi rửa

Các thuốc khác như nhóm azol, allylamin dạng kem và dung dịch, glycol propylen, nystatin, axit salicylic

Ngoài ra, còn có cách điều trị bằng thuốc kháng sinh đường toàn thân như ketoconazol, Itraconazol, Fluconazom với liều lượng hợp lý. Tuy nhiên, lưu ý loại thuốc này có thể gây nhiều tác dụng phụ, đặc biệt là cho gan, thận. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc cần được xét nghiệm trước khi chỉ định và theo dõi kỹ trong quá trình điều trị

III. Bệnh da do nấm sợi (dermatophytosis)

3.1 Khái niệm và nguyên nhân

Bệnh da do nấm sợi rất thường gặp, nhất là ở các nước có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, rất thuận lợi cho các chủng nấm phát triển. Bệnh tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường gây ngứa ngáy nhiều. Nếu không được điều trị thích hợp, thương tổn nấm có thể lan tỏa, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống

Có 3 loài nấm sợi thường gặp gây bệnh ở người: Tricchophyton, Epidermophyton, Microsporum. Các chủng nấm sợi có thể lây nhiễm từ đất, động vật hoặc từ người bệnh. Chúng cần có keratin để phát triển, do vậy không thể gây bệnh ở niêm mạc da

Người bệnh bị nhiễm nấm sợi do điều kiện sinh hoạt thiếu thốn, sống tập thể, ngủ và dùng chung quần áo. Mặt khác, khí hậu nóng ẩm, ra nhiều mồ hôi làm thay đổi pH của da. Đồng thời bản thân người bệnh bị rối loạn nội tiết, suy giảm miễn dịch, dùng kháng sinh lâu ngày và dùng thuốc ức chế miễn dịch cũng tạo điều kiện khiến nấm sợi tấn công. Biến chứng chủ yếu của nấm da là bội nhiễm và chàm hóa do người bệnh gãi nhiều hoặc vệ sinh không tốt

3.2 Triệu chứng

Nơi nào trên cơ thể có chất keratin thì đều có khả năng bị nấm da ký sinh và gây bệnh

3.2.1 Nấm ở bàn chân

Nấm ở bàn chân sẽ có triệu chứng bong vảy, có thể bong từng đám hoặc lan tràn toàn bộ lòng bàn chân. Thường ở 1 bên sau lan sang 2 bên, ngứa ít. Hoặc người bệnh bị ở kẽ ngón, móng hoặc xuất hiện mụn nước nằm sâu dưới da, khó vỡ. Làm cho người mắc bệnh ngứa nhiều và đau

3.2.2 Nấm bẹn

Tổn thương là những chấm đỏ, có vảy nhỏ, dần lan ra thành mảng hình tròn hoặc bầu dục, bề mặt hơi đỏ, có nhiều mụn nước và vảy da. Các mảng liên kết với nhau thành mảng lớn hình cung, giữa nhạt màu. Bệnh nhân bị ngứa nhiều, rất khó chịu

Tuy không ảnh hưởng sức khỏe nhưng gây ngứa ngáy khó chịu

3.2.3 Nấm vùng mặt 

Triệu chứng thường là rát đỏ, kích thước từ 1 – 5cm, bờ hơi nổi cao đôi khi không rõ, bong vảy và ngứa

3.2.3 Nấm thân mình

Người bệnh sẽ nổi nhiều mụn nước, thành đám hình tròn hay hình nhiều cung. Tổn thương có xu hướng lành giữa, lan ra xung quanh, ngứa nhiều. Nhiễm nấm có thể khu trú hay lan tỏa toàn thân tùy thuộc vào đặc điểm vi nấm hay vật chủ

3.2.4 Nấm vùng râu

HÌnh thái này hiếm gặp, thường ở nông dân tiếp xúc với súc vật. Sợi râu gãy và bong vảy hoặc da trên bề mặt viêm tấy, sợi râu rụng hoặc không có, mủ chảy ra qua lỗ chân râu

3.3 Điều trị

Chú ý vệ sinh cá nhân sạch sẽ, tránh tiếp xúc với các nguồn lây như chó, mèo. Ngoài ra, người bệnh tránh tắm xà phòng và dùng các thuốc chống nấm (Ciclopiroxolamin, ketoconazol, Terbinafin, Clotrimazol) bôi ngày 1 – 2 lần, kéo dài ít nhất từ 3 – 4 tuần

Bên cạnh đó, khi thương tổn lan rộng hoặc dai dẳng bôi lâu không khỏi, nên kiểm tra chức năng gan trước và trong quá trình điều trị. Liều lượng và thời gian uống thuốc tùy thuộc từng vị trí bị nấm sợi tấn công

IV.  Một số bệnh da liễu do ký sinh trùng và côn trùng cắn thường gặp khác

4.1 Nấm móng

Nấm móng thường do chủng trichophyton gây nên. Bệnh xuất hiện ở bờ tự do của móng hay ở hai bên cạnh của móng. Khi bị bệnh, móng sẽ mất màu bóng, bị đẩy nhô lên hoặc khuyết vào, mặt móng lỗ chỗ hoặc thành rãnh, dưới rãnh có chất bột vụn. Móng của người bệnh càng ngày càng bị sần sùi, màu vàng hoặc đục. Bệnh có thể lây từ móng này sang móng khác.

Ngoài nấm trichophyton còn có nấm móng do nấm Candida albicans gây tổn thương bên trong góc móng, móng mọc ra bị lồi lõm, da vùng góc móng cũng bị tổn thương sưng đỏ và đôi khi bị mưng mủ.

4.2 Nấm tóc

Nấm tóc là tình trạng viêm, gây thương tổn tóc, nang tóc, da đầu và vùng da xung quanh. Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ mà hiếm gặp hơn ở người lớn. Ngoài ra, nấm tóc có rộng khắp trên thế giới, tập trung nhiều ở nông thôn.

Nấm tóc rất phổ biến ở người trưởng thành

4.2.1 Người bệnh Piedra đen

Triệu chứng của bệnh thường là xuất hiện nốt màu nâu hoặc đen dọc theo thân tóc. Nhiễm nấm thường bắt đầu dưới lớp biểu bì của sợi tóc và lan rộng ra ngoài. Tóc vỡ có thể xảy ra do vỡ nốt tại thân tóc. Khi các nốt lớn, chúng có thể bọc trọn thân tóc

4.2.2 Người bệnh Piedra trắng

Nấm bắt đầu bên dưới lớp biểu bì và phát triển thông qua thân tóc gây suy yếu và gẫy tóc. Đồng thời xuất hiện các nốt mềm, ít dính, màu trắng hoặc đỏ

Với cả 2 chủng nấm trên, người bệnh có thể điều trị bằng cách nhổ tóc. Đồng thời gội đầu bằng thuốc chống nấm đặc trị

4.2.3 Nấm đầu (Tinea capitis)

Nấm dermatophytes xâm nhập và hình thành bệnh dưới dạng: nội sợi, ngoại sợi và nặng nhất là Favus. Triệu chứng bệnh ban đầu có thể nhẹ ở mức xuất hiện gàu, rụng tóc, viêm da đầu từ ít đến nặng, có thể biến chứng lên dạng nấm kerion. Một số trường hợp có thể gây rụng tóc vĩnh viễn hoặc sẹo. Đặc biệt, nấm có thể xâm nhập sâu và có thể gây nhiễm nấm huyết hoặc nội tạng

4.3 Bệnh viêm da tiếp xúc do côn trùng

Bệnh là một phản ứng cấp tính của da với các chất kích ứng từ côn trùng. Viêm da tiếp xúc do Paedeerus (kiến ba khoang) là loại thường gặp nhất. Ở nước ta, bệnh thường xuất hiện vào mùa mưa bão, thời điểm sinh trưởng tốt của côn trùng. Bệnh không nguy hiểm nhưng do dễ nhầm lẫn triệu chứng khiến người bệnh lo lắng.

Tại vị trí côn trùng đốt ban đầu chỉ có một vài đám da đỏ, dài như bị cào xước. Mặc dù hơi phù nề nhưng kích thước khá nhỏ. Sau vài giờ hoặc vài ngày xuất hiện mụn nước, bọng nước giữa vết đỏ. Nếu bệnh nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy rát nhưng khi trở nặng thậm chí có thể trợt loét hay hoại tử

Bệnh viêm da tiếp xúc rất dễ nhầm lẫn

Ðể hạn chế tình trạng viêm dị ứng, người bệnh được khuyên nên rửa sạch vùng da tiếp xúc côn trùng với nước và xà phòng; tạm sử dụng các thuốc bôi sát khuẩn ngoài da như milian, eosine; nếu ngứa nhiều có thể dùng thêm cezil, chlorpheniramine.

Có thể thấy, nhóm bệnh da liễu do nhiễm nấm và côn trùng cắn tuy không quá nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe hoặc tính mạng, nhưng đa phần có tính lây lan và dễ tái phát. Mặt khác, các chứng bệnh này lại gây mặc cảm tự ti cho người mắc bệnh. Do đó, bạn nên lưu ý biểu hiện để có cách phòng tránh, chữa trị kịp thời và hợp lý

Nguồn: Tài liệu của Bộ Y Tế tuyên truyền năm 2018

Nghiên cứu & thực nghiệm từ Bộ Y Tế – Bệnh da liễu do nhiễm khuẩn

Thông qua nhiều nghiên cứu và thực nghiệm, tài liệu “hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu” do Bộ Y Tế ban hành rộng rãi trên các phương tiện thông tin xã hội, chúng ta có hơn 10 nhóm bệnh da liễu. Và các bệnh da liễu do nhiễm khuẩn được xem là những dạng phổ biến và rất thường gặp. Vậy nhóm này bao gồm các biểu hiện bệnh nào? Có nguy hiểm không và cách điều trị hiệu quả như thế nào? Bài viết sau sẽ đề cập những nội dung trên để giúp bạn có cách nhìn tổng quan

Các bệnh da liễu do nhiễm khuẩn thường gặp

I. Bệnh chốc (Impetigo)

1.1 Khái niệm và nguyên nhân

Chốc là một bệnh nhiễm khuẩn da rất phổ biến, đặc trưng bởi các thương tổn cơ bản là bọng nước nông, rải rác, nhanh chóng hóa mủ, dập vỡ đóng vảy tiết. Bệnh có thể xảy ra ở tất cả các đối tượng nhưng hay gặp nhất là ở trẻ nhỏ. Khi thương tổn loét sâu được gọi là chốc loét (ecthyma)

Vào thời tiết nóng ẩm, mùa hè, kèm theo đó là điều kiện vệ sinh kém, nhất là khi bệnh nhân có sẵn các loại bệnh da liễu khác như chấy rận, ghẻ, côn trùng cắn, viêm da cơ địa thì vi khuẩn tụ cầu vàng, khuẩn liên cầu hoặc phối hợp cả hai sẽ tấn công và gây ra bệnh chốc

1.2 Triệu chứng

Chốc hay gặp ở vùng da hở như mặt, tay, cổ, chi dưới; đặc biệt chốc ở đầu thường kèm theo chấy. Bệnh xuất hiện với một hoặc nhiều thương tổn. Người bệnh có thể bị mệt mỏi, thường không sốt, đôi khi hạch viêm do phản ứng, đồng thời có triệu chứng ngứa nhẹ ở vùng da bị chốc

Ban đầu từ một vùng da đỏ, kích thước có đường kính từ 0,5 – 1cm. Sau đó bọng nước nhanh chóng phát triển, nhăn nheo, xung quanh có quầng đỏ viêm, hóa mủ nhanh sau vài giờ thành bọng mủ. Bọng nước này nhanh chóng dập vỡ, đóng vảy tiết màu vàng hoặc nâu nhạt giống màu mật ong. Nếu cạy vảy sẽ thấy ở dưới là vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm ướt. Các bọng nước thường lành sau 1 – 2 tuần, nhưng bệnh có thể dai dẳng do tự lây truyền, vệ sinh kém

Tuy là một bệnh thường gặp nhưng nếu không điều trị đúng cách, bọng nước sẽ lan rộng, vết loét có thể rộng trên 2 – 3cm. Tổn thương lâu lành và để lại sẹo xấu. Đặc biệt, biến chứng của chốc có thể khiến người bệnh bị viêm đường hô hấp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng, viêm cơ và viêm cầu thận cấp. Thời gian trung bình từ lúc có bệnh chốc đến khi có biến chứng khoảng từ 2 – 3 tuần

Bệnh chốc thường gặp ở trẻ nhỏ

1.3 Điều trị

Thông thường bệnh chốc được khuyến cáo chữa trị kết hợp theo các bước như sau:

  • Rửa thương tổn, nhẹ nhàng loại bỏ vảy tiết
  • Dùng các thuốc sát trùng povidone iodine, hydrogen peroxide, chlorhexidine) hoặc mỡ kháng sinh bôi tại chỗ (acid fusidic, mupirocin).
  • Che phủ vùng da bị thương tổn

Trường hợp chốc lan rộng có thể sử dụng kháng sinh toàn thân từ 5-7 ngày như Cephalexin, Docloxacin, Clindamycin, Amoxicillin…)

II. Nhọt (Furuncle)

2.1 Khái niệm và nguyên nhân

Theo các chuyên gia y tế, nhọt là tình trạng viêm cấp tính gây hoại tử nang lông và tổ chức xung quanh. Bệnh thường gặp về mùa hè, xuất hiện ở nam nhiều hơn nữ và tập trung ở trẻ em

Nguyên nhân gây bệnh là vi khuẩn tụ cầu vàng (Staphylococcus aereus). Đây là loại vi khuẩn sống ký sinh trên da, nhất là ở các nang lông ở các nếp gấp như rãnh mũi, má, rãnh liên mông….hoặc các hốc tự nhiên như lỗ mũi. Khi nang lông bị tổn thương, vi khuẩn sẽ phát triển và gây bệnh

2.2 Triệu chứng

Ban đầu là sẩn nhỏ, màu đỏ, sưng nề, chắc, tấy đỏ ở nang lông. Sau 2 – 3 ngày, tổn thương lan rộng hóa mủ tạo thành ổ áp xe, ở giữa hình thành ngòi mủ. Vị trí thường gặp là ở đầu, mặt, cổ, lưng, mông và chân, tay. Người bệnh sẽ bị triệu chứng đau nhức, nhất là khi nhọt nằm ở ở mũi hay vành tai. Kèm theo đó là hiện tượng toàn thân như sốt, mệt mỏi, hội chứng nhiễm trùng

Ngoài ra, nhọt ở vùng môi trên, ở má có thể dẫn đến viêm tĩnh mạch xoang hang và nhiễm khuẩn huyết

Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng. Ở giai đoạn sớm cần chẩn đoán phân biệt với viêm nang lông, herpes da lan tỏa, trứng cá và viêm tuyến mồ hôi mủ

Nhọt thường xuất hiện ở trẻ em

2.3 Điều trị 

Quy tắc chung để điều trị nhọt hiệu quả là phải luôn giữ gìn vệ sinh cá nhân thật kỹ đồng thời tập thói quen sinh hoạt lành mạnh. Đặc biệt là thường xuyên tập thể dục để nâng cao thể trạng

Ở giai đoạn sớm, chưa có mủ, người bệnh không nên nặn, kích thích vào thương tổn; đồng thời bôi dung dịch sát khuẩn ngày 2- 4 lần

Nếu bệnh nhân đã xuất hiện mủ bên trong nhọt cần phẫu thuật rạch rộng làm sạch thương tổn. Đồng thời sử dụng dung dịch sát khuẩn, kết hợp với thuốc kháng sinh điều trị từ 7 – 10 ngày

  • Dung dịch sát khuẩn: dùng một trong các loại Povidon-iodin 10%, Hexamidin 0,1%; Chlorhexidin 4%
  • Thuốc kháng sinh tại chỗ: có thể dùng kem hoặc mỡ axit fucidic 2%; Mỡ mupirocin 2%; Mỡ neomycin; kem silver sulfadiazin
  • Thuốc kháng sinh toàn thân: dùng một trong các kháng sinh nhóm betalactam, macrolid và để ý liều lượng sử dụng tùy đối tượng là trẻ em hay người lớn

III. Viêm nang lông (folliculitis)

3.1. Khái niệm và nguyên nhân

Viêm nang lông (folliculitis) là tình trạng viêm nông hoặc nhiều nang lông. Bệnh gặp ở bất kỳ lứa tuổi nào, nhất là thanh thiếu niên và người trẻ

Nguyên nhân chủ yếu là do tụ cầu vàng và trực khuẩn mủ xanh (pseudomonas aeruginosa). Ngoài ra, một vài trường hợp còn do nấm Trichophyton rubrum, Malassezia follicultis hoặc vi rút Herpes simplex thường gây viêm nang lông vùng quanh miệng

Bên cạnh đó, viêm nang lông còn do bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, thường xuyên tiếp xúc với dầu mỡ hoặc nhiều thói quen không tốt cho da như gãi, cào, dùng mỹ phẩm gây kích ứng hoặc thuốc bôi corticoid lâu ngày

3.2 Triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng viêm nang lông bao gồm:

  • Các cụm mụn nhỏ mụn đỏ hoặc mụn đầu trắng phát triển xung quanh nang lông
  • Mụn nước đầy mủ vỡ ra
  • Ngứa, rát da
  • Đau nhức
  • Một vết sưng lớn hoặc khối

Nếu ở giai đoạn nhẹ, người bệnh sẽ tự khỏi sau vài ngày với các biện pháp tự chăm sóc cơ bản. Người bệnh nên đi khám bác sĩ nếu tình trạng bệnh lan rộng hoặc các dấu hiệu và triệu chứng không biến mất sau một vài ngày

Còn tùy mức độ tiến triển mà có cách điều trị thích hợp cho bệnh viêm nang lông

3.3 Điều trị

Phương pháp điều trị viêm nang lông phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của bệnh, biện pháp tự chăm sóc mà người bệnh đã sử dụng và nguyện vọng của người bệnh. Các lựa chọn bao gồm thuốc và các biện pháp can thiệp như tẩy lông bằng laser. Ngay cả khi điều trị khỏi thì nhiễm trùng vẫn có thể trở lại.

3.3.1 Thuốc

  • Kem hoặc thuốc để kiểm soát nhiễm trùng. Đối với nhiễm trùng nhẹ, bác sĩ có thể kê toa thuốc kháng sinh dạng kem bôi hoặc gel. Kháng sinh đường uống không được sử dụng thường xuyên cho viêm nang lông. Nhưng đối với nhiễm trùng nặng hoặc tái phát, bác sĩ có thể kê đơn cho trường hợp này.
  • Kem, dầu gội hoặc thuốc để chống nhiễm nấm. Thuốc chống nấm là dành cho nhiễm trùng do nấm men chứ không phải vi khuẩn. Thuốc kháng sinh không hữu ích trong việc điều trị loại này.
  • Kem hoặc thuốc để giảm viêm. Nếu bị viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan nhẹ, bác sĩ có thể kê thêm kem steroid để giảm ngứa. Nếu người bệnh có nhiễm HIV/AIDS, có thể thấy sự cải thiện các triệu chứng viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan sau khi điều trị bằng thuốc kháng vi-rút.

3.3.2 Các can thiệp khác

  • Tiểu phẫu. Nếu có nhọt hoặc nhọt độc lớn, bác sĩ có thể rạch một đường nhỏ để dẫn lưu mủ giúp làm giảm đau, tăng tốc độ phục hồi và giảm sẹo. Sau đó có thể che phủ bằng gạc vô trùng trong trường hợp mủ tiếp tục chảy ra.
  • Triệt lông bằng laser. Nếu các phương pháp điều trị khác thất bại, triệt lông lâu dài bằng liệu pháp laser có thể làm sạch nhiễm trùng. Phương pháp này đắt tiền và thường cần một vài lần điều trị. Nó loại bỏ vĩnh viễn nang lông, do đó làm giảm mật độ của tóc trong khu vực được điều trị. Các tác dụng phụ khác có thể bao gồm da bị đổi màu, sẹo và phồng rộp.

IV. Một số bệnh da liễu do nhiễm khuẩn khác

4.1 Hội chứng bong vẩy da do tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) 

Hội chứng bong vẩy da do khuẩn tụ cầu vàng nhóm 2 gây ra. Bệnh bắt đầu từ 1 nhiễm trùng ở quanh hốc tự nhiên như mắt, mũi, miệng, và các nếp kẽ bẹn, nách xuất hiện các thơng tổn đỏ da, mụn nớc, mụn mủ dập vỡ nhanh đóng vẩy tiết.

Ngoài ra, bệnh nhân có triệu chứng mệt mỏi, sốt. Sau 24-48h, da đỏ nhanh chóng lan rộng ra toàn thân, phù nề, đau. Trên bề mặt da xuất hiện các bọng nớc mềm, rất nông, không rõ ranh giới, dễ trợt, đôi khi các bọng nớc này liên kêt với nhau thành mảng rộng, sau đó trợt ra, bong vẩy mỏng nh giấy cuốn thuốc lá, để lại nền da đỏ ẩm. Dấu hiệu Nilcoskie dơng tính. Những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị mất nước, rối loạn điện giải. Nếu đợc chẩn đoán và điều trị sớm, bệnh tiến triển trong vòng 5-7 ngày, các thương tổn khô lại, bong vẩy da và khỏi. Bệnh nhân cần được chăm sóc tại bệnh viện bằng cách dùng kháng sinh toàn thân hoặc thuốc bôi đặc trị

4.2 Trứng cá (acne)

Trứng cá (acne) là bệnh da thông thường và phổ biến, nhất là ở tuổi thanh thiếu niên trong giai đoạn dậy thì. Bệnh biểu hiện bằng nhiều loại tổn thương khác nhau như mụn cám, viêm, mụn mủ, mụn bọc, nang…khu trú ở vị trí tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực

Trứng cá không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng. Tuy nhiên do tồn tại dai dẳng nên bệnh ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Bệnh được hình thành dưới tác động của 3 yếu tố chính: tăng sản xuất bã, sừng hóa cổ nang lông và vai trò của vi khuẩn Propionibacterium acnes

Có thể điều trị trứng cá bằng cách bôi các loại thuốc có chứa một trong những thành phần như REtinol, Benzoyl pereoxid, Acid azelaic. Trong trường hợp quá nặng có thể dùng kèm thuốc kháng sinh toàn thân (Doxycylin, Tetracylin, macrolide…) nhưng phải tuyệt đối tuân theo chỉ định của bác sĩ

Mụn trứng cá gây mất tự tin ở tuổi dậy thì

4.3 Bệnh lao da 

Lao da là bệnh nhiễm khuẩn da mạn tính, do trực khuẩn lao có tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis gây nên. Bệnh thường gặp ở những nước kém phát triển đặc biệt là ở những người suy dinh dưỡng, giảm miễn dịch

Đây là nhóm bệnh da hiếm gặp, trực khuẩn lao có thể tấn công từ da đến cơ quan nội tạng hoặc từ bên ngoài. Biểu hiện bệnh là vết loét không đau, kích thước khoảng 0,5cm ở tại nơi vi khuẩn thâm nhập vào cơ thể,sau đó lan rộng, đáy vết loét thâm nhiễm và trở nên cứng. Trường hợp vi khuẩn thâm nhập sâu có thể gây áp xe. Ở niêm mạc thường là các vết trợt, màu hồng, phù nề

Trong phác đồ điều trị, việc chữa bệnh lao da cần phối hợp nhiều loại thuốc kháng sinh khác nhau (đa hóa trị liệu). Thời gian điều trị kháng sinh các loại thường là 6 tháng, riêng người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, thời gian lên đến 9 tháng

Đối với các trường hợp loét hoại tử thì làm sạch tổn thương đóng vai trò quang trong, làm hết thương hàn gắn nhanh

Bệnh lao da hiếm gặp nhưng ảnh hưởng lớn đến sức khỏe

4.4 Bệnh phong (Leprosy)

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng kinh diển do trực khuẩn Mycobacterium leprae gây nên. Bệnh có thể gây các tàn tật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Chính những tàn tật này làm cho người bệnh bị xa lánh, kỳ thị. Các vi khuẩn gây ra bệnh phát triển rất chậm. Do đó, bệnh có thời kỳ ủ bệnh (thời gian giữa nhiễm trùng và xuất hiện triệu chứng đầu tiên) lên đến 5 năm. Các triệu chứng có thể không xuất hiện trong khoảng 20 năm.

Các triệu chứng chính của bệnh phong bao gồm:

  • Yếu cơ;
  • Tê tay, chân;
  • Tổn thương da.

Được biết, trên thế giới đã phát triển một liệu pháp đa liều vào năm 1995 để chữa trị tất cả các loại bệnh phong. Liệu pháp này được áp dụng và hoàn toàn miễn phí trên toàn thế giới. Thêm vào đó, một số kháng sinh cũng có thể dùng để điều trị bệnh phong bằng cách giết loại vi khuẩn gây ra bệnh này. Những kháng sinh này bao gồm: Dapsone; Rifampin; Clofazamine; Minocycline; Ofloxacin. Bác sĩ có thể kê đơn nhiều hơn một kháng sinh cho bạn uống cùng một lúc

Một số bệnh da liễu không có biện pháp phòng tránh, chẳng hạn như do di truyền hoặc do bạn đang mắc căn bệnh khác. Tuy nhiên, bạn có thể kiểm soát mức độ nặng của bệnh. Hy vọng với một số tổng hợp của iCare Pharma về nhóm bệnh da liễu do nhiễm khuấn sẽ giúp bạn hiểu rõ về tình trạng của mình

Nguồn: Tài liệu nghiên cứu từ Bộ Y Tế